Bắc Quang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tọa độ: 22°25′9″B, 104°49′28″Đ

Bắc Quang
Địa lý
Huyện lỵ Việt Quang
Vị trí: Phía nam của tỉnh Hà Giang
Diện tích: 1.083.66 km² [1] km²
Số xã, thị trấn: 2 thị trấn, 21
Dân số
Số dân: 104.922 người (2009) [2]
Mật độ: 97 người/km2 người/km²
Thành phần dân tộc: Chủ yếu là Tày, Dao, Kinh, Nùng
Hành chính
Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân:
Bí thư Huyện ủy:
Thông tin khác
Điện thoại trụ sở:
Số fax trụ sở:
Website:


Bắc Quang là huyện vùng cao thuộc tỉnh Hà Giang, Việt Nam.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Phía đông giáp huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, phía nam giáp huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái, phía tây giáp với huyện Quang Bình và phía bắc giáp với huyện Vị Xuyên cùng tỉnh Hà Giang. Địa hình phần lớn là đồi núi đá vôi xen kẽ với những dải đồng bằng. Có sông Lôsông Con chảy qua.

Huyện Bắc Quang có địa hình địa mạo tương đối phức tạp so với địa hình của tỉnh Hà Giang nói chung có thết chia thành 3 dạng địa hình chính như sau.

Địa hình, địa mạo - Địa hình núi cao trung bình: tập trung nhiều ở xã Tân Lập, Liên Hiệp, Đức Xuân với độ cao từ 700 m đến 1.500 m có độ dốc trên 250, chủ yếu là đá Granit, đá vôi và phiến thạch mica.

- Địa hình đồi núi thấp: Có độ cao từ 100 m đến 700 m, phân bố ở tất cả các xã, địa hình đồi bát úp, lượn sóng thuận lợi cho phát triển các lợi cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả.

- Địa hình thung lũng: Gồm các dải đất bằng thoải, lượn sóng ven sông lô, sông con và suối sảo. Đìa hình khá bằng phẳng có điều kiện giữ nước và tưới nước trên hầu hết diện tích đất đã được khai thác trồng lúa và hoa màu.

Khí hậu Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chia thành 4 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình khoảng 22,5 đến 230C. Lượng mưa trung bình khoảng 4.665 – 5.000 mm/năm, Bắc Quang là một trong những vùng có số ngày mưa nhiều nhất ở Việt Nam, khoảng từ 180 đến 200 ngày/năm. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, lượng mưa chiếm 90% tổng lượng mưa cả năm. Tài nguyên rừng, thảm thực vật

Bắc Quang có tài nguyên rừng rất lớn tính cả diện tích đất đồi núi chưa sử dụng có khả năng sử dụng vào mục đích lâm nghiệp thì huyện có khoảng 85.200 ha, chiếm 78% diện tích tự nhiên. Trong đó rừng sản xuất 57.694,73 ha chiếm 72,93%, chủ yếu là rừng trồng cây lâm nghiệp như nguyên liệu giấy, rừng phòng hộ 21.410,2 ha, chiếm 27% tổng diện tích đất lâm nghiệp.

- Nhóm đất phù xa (Fluvíols) chiếm 4 % tổng diện tích tự nhiên, Lân và kali tổng số trung bình rễ tiêu ở mức nghèo, đây là loại đất phù hợp với loại cây trồng ngắn ngày đặc biệt là cây lương thực.

- Nhóm Gley: có diện tích chiếm khoảng 2,4 % địa hình thấp trũng, đất có phản ứng chua, khó thoát nước, nhóm đất này chủ yếu là trồng lúa nước, đất thường chặt, bí, quá trình khử mạnh hơn quá trình ôxy hoá.

- Nhóm than bùn: nhóm: Nhóm đất này có diện tích (36 ha) tập trung tại xã Vô Điếm.có hàm lượng mùn, đạm, và lân tổng số rất cao.

- Nhóm đất xám: Diện tích đất này chiếm tỷ lệ cao 90,8% phân bổ khắp trên địa bàn toàn huyện.

Nhóm đất đỏ: chiếm 0,3% chủ yếu ở xã Vĩnh Phúc, Đồng Yên, Liên Hiệp.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Diện tích 108.366 hécta; dân số 108.704 người[1] Trung tâm của huyện là thị trấnViệt Quang. Các dân tộc sinh sống chủ yếu: Tày, Nùng, Kinh, Sao, Cao Lan, Sán Chỉ... Gồm 2 thị trấn: Việt Quang (huyện lị), Vĩnh Tuy và các xã: Bằng Hành, Đồng Tâm, Đông Thành, Đồng Tiến, Đồng Yên, Đức Xuân, Hùng An, Hữu Sản, Kim Ngọc, Liên Hiệp, Quang Minh, Tân Lập, Tân Quang, Tân Thành, Thượng Bình, Tiên Kiều, Việt Hồng, Việt Vinh, Vĩnh Hảo, Vĩnh Phúc, Vô Điếm.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975, huyện Bắc Quang có thị trấn Việt Lâm, thị trấn nông trường Việt Lâm và 35 xã: Bạch Ngọc, Bản Rịa, Bằng Hành, Bằng Lang, Đồng Tâm, Đồng Yên, Hùng An, Hương Sơn, Hữu Sản, Khuôn Lùng, Kim Ngọc, Liên Hiệp, Nà Chì, Nà Khương, Quang Minh, Quảng Ngần, Quảng Nguyên, Tân Lập, Tân Quang, Tân Trịnh, Thông Nguyên, Thượng Sơn, Tiên Kiều, Tiên Nguyên, Tiên Yên, Trung Thành, Vĩ Thượng, Việt Lâm, Việt Vinh, Vĩnh Hảo, Vĩnh Phúc, Vô Điếm, Xuân Giang, Yên Bình, Yên Hà.

Ngày 18 tháng 11 năm 1983, thành lập xã Xuân Minh từ một phần đất của xã Tân Lập; cùng năm này, chuyển 3 xã: Nà Chì, Khuôn Lùng, Quảng Nguyên về huyện Xín Mần quản lý; chuyển 3 xã: Thông Nguyên, Tiên Nguyên, Xuân Minh về huyện Hoàng Su Phì quản lý (nay 2 xã Tiên Nguyên, Xuân Minh trực thuộc huyện Quang Bình); chuyển thị trấn nông trường Việt Lâm và 5 xã: Thượng Sơn, Quảng Ngần, Trung Thành, Bạch Ngọc, Việt Lâm về huyện Vị Xuyên quản lý.

Ngày 19 tháng 2 năm 1986, thành lập thị trấn Việt Quang và xã Việt Hồng từ một phần đất của các xã Việt Vinh và Hùng An; thành lập xã Đức Xuân từ một phần đất của xã Liên Hiệp.

Ngày 29 tháng 1 năm 1997, thành lập xã Thượng Bình từ một phần đất của xã Bằng Hành; thành lập xã Tân Thành từ một phần đất của xã Tân Lập thuộc huyện Bắc Quang và một phần đất của xã Quảng Ngần thuộc huyện Vị Xuyên.

Ngày 20 tháng 8 năm 1999, thành lập xã Đồng Tiến từ một phần đất của xã Đồng Tâm; thành lập xã Yên Thành từ một phần đất của xã Yên Bình.

Cuối năm 2002, huyện Bắc Quang có 2 thị trấn: Việt Quang, Vĩnh Tuy và 31 xã: Bản Rịa, Bằng Hành, Bằng Lang, Đồng Tâm, Đồng Tiến, Đồng Yên, Đức Xuân, Hùng An, Hương Sơn, Hữu Sản, Kim Ngọc, Liên Hiệp, Nà Khương, Quang Minh, Tân Lập, Tân Quang, Tân Thành, Tân Trịnh, Thượng Bình, Tiên Kiều, Tiên Yên, Vĩ Thượng, Việt Hồng, Việt Vinh, Vĩnh Hảo, Vĩnh Phúc, Vô Điếm, Xuân Giang, Yên Bình, Yên Hà, Yên Thành.

Ngày 1 tháng 12 năm 2003, thành lập xã Tân Bắc từ một phần đất của xã Tân Trinh; thành lập xã Đông Thành từ một phần đất của các xã Đồng Yên và Vinh Hảo; cùng năm này, 12 xã: Bản Rịa, Yên Thành, Yên Bình, Bằng Lang, Xuân Giang, Nà Khương, Yên Hà, Tiên Yên, Hương Sơn, Tân Trịnh, Vĩ Thượng, Tân Bắc thuộc huyện Bắc Quang chuyển sang trực thuộc huyện Quang Bình. Huyện Bắc Quang còn lại 1 thị trấn và 21 xã, giữ ổn định cho đến nay.

Giao thông[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc lộ 2 chạy xuyên suốt huyện hướng Bắc Nam. Ngoài ra còn có tỉnh lộ 279 nối Tuyên Quang với Lào Cai hướng Đông Tây.

Các địa điểm du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hang Nặm Pạu tại Thượng Bình.
  • Khu du lịch sinh thái Nậm An tại Tân Thành.
  • Hồ thuỷ điện Nậm Mu.
  • Khu di tích Trọng Con.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Sở ngoại vụ Hà Giang
  2. ^ Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở trung ương. Tổng điều tra dân số và nhà ở Việt Nam năm 2009: Kết quả toàn bộ. Hà Nội, 6-2010. Biểu 2, tr.7.