Đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang
Công trình đang xây dựng
Bản mẫu "Công trình đang xây dựng" chưa có lời miêu tả, nhưng trang bản mẫu có thể có thông tin về nó. này có chứa thông tin về một công trình hiện đang trong quá trình thi công. Nó có thể chứa thông tin có tính chất dự đoán, và nội dung có thể thay đổi lớn và thường xuyên khi quá trình xây dựng tiếp diễn và xuất hiện thông tin mới. |
| Đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang | |
|---|---|
Bảng kí hiệu đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang | |
| Thông tin tuyến đường | |
| Loại | Đường cao tốc |
| Chiều dài | 165 km |
| Các điểm giao cắt chính | |
| Đầu Nam | |
| Đầu Bắc | |
| Vị trí đi qua | |
| Tỉnh / Thành phố | Tuyên Quang |
| Phường/Xã | Nhữ Khê, Mỹ Lâm, Minh Xuân, Yên Sơn, Hùng Đức, Thái Hòa, Thái Sơn, Hàm Yên, Phù Lưu, Bạch Xa, Vĩnh Tuy, Hùng An, Bắc Quang, Tân Quang, Linh Hồ, Vị Xuyên, Phú Linh, Hà Giang 1, Hà Giang 2, Thanh Thủy |
| Hệ thống đường | |
Cao tốc
| |
Đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang (ký hiệu toàn tuyến là CT.15)[1] là một đoạn đường cao tốc thuộc khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ nằm hoàn toàn trong địa bàn tỉnh Tuyên Quang.[2]
Dự án đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang hoàn thành sẽ tạo hành lang phát triển kinh tế từ trung tâm thủ đô Hà Nội theo đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, đường cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ đến cửa khẩu Thanh Thủy và đáp ứng nhu cầu đi lại, vận tải hàng hóa ngày càng tăng cao. Đồng thời, giải quyết điểm nghẽn về giao thông liên kết vùng, nội vùng trong tỉnh Tuyên Quang.
Vị trí
[sửa | sửa mã nguồn]Tuyến cao tốc có chiều dài 165 km. Điểm đầu dự án ở xã Nhữ Khê, điểm cuối giai đoạn 1 tại xã Tân Quang. Điểm cuối tại xã Thanh Thủy.
Thiết kế
[sửa | sửa mã nguồn]Quy mô giai đoạn 1 gồm 2 làn xe, vận tốc thiết kế 100 km/h, nhưng giải phóng mặt bằng bốn làn. Vốn đầu tư công từ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội. Những năm tới, cao tốc sẽ được nâng lên 4 làn xe và kéo dài đến cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (Tuyên Quang) với tổng chiều dài 165 km.
Xây dựng
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc chính thức được khởi công xây dựng vào ngày 28 tháng 5 năm 2023 (đoạn qua tỉnh Hà Giang cũ) và vào ngày 21 tháng 10 năm 2023 (đoạn qua tỉnh Tuyên Quang cũ), dự án đã được thông xe kỹ thuật vào ngày 19 tháng 12 năm 2025 và trong ngày khởi công đoạn tuyến từ nút giao Tân Quang đến cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (Tuyên Quang).[3]
Chi tiết tuyến đường
[sửa | sửa mã nguồn]Làn xe
[sửa | sửa mã nguồn]- Nút giao cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ - Quốc lộ 37; Tân Quang - cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (Tuyên Quang): 4 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp
- Quốc lộ 37 - Tân Quang: 2 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp; một số đoạn vượt xe và nút giao thiết kế 4 làn xe và 2 làn dừng khẩn cấp
Chiều dài
[sửa | sửa mã nguồn]- Toàn tuyến: 165 km
Tốc độ giới hạn
[sửa | sửa mã nguồn]- Nút giao cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ - Quốc lộ 37; Tân Quang - cửa khẩu quốc tế Thanh Thủy (Tuyên Quang): Tối đa : 100 km/h, Tối thiểu: 60 km/h
- Quốc lộ 37 - Tân Quang: Tối đa: 80 km/h, Tối thiểu: 60 km/h
Lộ trình chi tiết
[sửa | sửa mã nguồn]
- IC : Nút giao, JCT : Điểm lên xuống, SA : Khu vực dịch vụ (Trạm dừng nghỉ), TG : Trạm thu phí, TN : Hầm đường bộ, BR : Cầu
- Đơn vị đo khoảng cách là km.
| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | IC Yên Sơn | 0.0 | Đầu tuyến đường cao tốc | Tuyên Quang | Nhữ Khê | |
| 2 | IC Quốc lộ 37 | 12.5 | Đang thi công | Ranh giới Mỹ Lâm - Minh Xuân | ||
| 3 | IC Chân Sơn | Đang thi công | Ranh giới Minh Xuân - Yên Sơn | |||
| 4 | IC Yên Sơn | Đang thi công | Yên Sơn | |||
| 5 | IC Quốc lộ 3B | Đang thi công | Thái Sơn | |||
| 6 | IC Quốc lộ 2 | Đang thi công | ||||
| BR | Cầu Hàm Yên | ↓ | Vượt sông Lô Đang thi công |
Hàm Yên | ||
| 7 | IC Đường tỉnh 189 | 77.0 | Đường tỉnh 189 | Đang thi công | Phù Lưu | |
| BR | Cầu Vĩnh Tuy | ↓ | Vượt sông Lô Đang thi công |
Ranh giới Bạch Xa – Vĩnh Tuy | ||
| 8 | IC Hùng An | Đang thi công | Hùng An | |||
| 9 | IC Quốc lộ 279 | Đang thi công | Bắc Quang | |||
| 10 | IC Việt Vinh | Chưa thi công | ||||
| 11 | IC Tân Quang | Cuối tuyến đường cao tốc giai đoạn 1 Đang thi công |
Tân Quang | |||
| BR | Cầu Tân Quang | ↓ | Vượt sông Lô Đang thi công | |||
| 12 | IC Trung Thành | Đang thi công | Linh Hồ | |||
| 13 | IC Phương Tiến | Đang thi công | Vị Xuyên | |||
| 14 | IC Minh Khai | Đang thi công | Phú Linh | |||
| BR | Cầu Minh Khai | ↓ | Vượt sông Lô Đang thi công |
Ranh giới Hà Giang 2 – Hà Giang 1 | ||
| 15 | IC Thanh Thủy | Cuối tuyến đường cao tốc giai đoạn 2 Đang thi công |
Thanh Thủy | |||
| Kết nối với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Sự cố
[sửa | sửa mã nguồn]Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Quyết định 1454/QĐ-TTg 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 2030". thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "Quyết định 1868/QĐ-UBND 2022 phê duyệt Dự án Cao tốc Tuyên Quang Hà Giang qua Tuyên Quang". thuvienphapluat.vn. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Khởi công dự án cao tốc Tuyên Quang - Hà Giang