Bước tới nội dung

Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đường cao tốc
Bắc – Nam phía Tây
Bảng kí hiệu đường cao tốc Bắc – Nam phía tây
Bản đồ
Thông tin tuyến đường
LoạiĐường cao tốc
Chiều dài1.249 km
Tồn tại30 tháng 4 năm 2008 (tiền cao tốc)
(11 năm, 3 tháng, 1 tuần và 4 ngày)
16 tháng 4 năm 2022 (cao tốc)
(4 năm, 5 tháng, 3 tuần và 4 ngày)
Một đoạn
của đường thuộc
(Đoạn Ba Vì – Chợ Bến)
(đoạn Rộ – Vinh)
AH1 (đoạn Nghệ An – Đà Nẵng)
AH17 (đoạn Đà Nẵng – Ngọc Hồi)
Các điểm giao cắt chính
Đầu Bắc tại An Tường, Tuyên Quang
 Chi tiết
Đầu NamTuyến tránh thành phố Rạch Giá, An Giang
Vị trí đi qua
Tỉnh / Thành phốTuyên Quang; Phú Thọ; Hà Nội; Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng Trị; Huế; Đà Nẵng; Quảng Ngãi; Gia Lai; Đắk Lắk; Lâm Đồng; Đồng Nai; Thành phố Hồ Chí Minh; Tây Ninh; Đồng Tháp; Cần Thơ; An Giang.
Hệ thống đường
Cao tốc
←
→

Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây (ký hiệu toàn tuyến là CT.02)[1] là tên gọi thông dụng nhất của một tuyến đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc của Việt Nam, chạy từ Bắc vào Nam Việt Nam, các tuyến còn lại là Quốc lộ 1, Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường ven biển Việt Nam. Tuyến cao tốc có tổng chiều dài khoảng 1.200 km, được phân thành 22 đoạn tuyến, đi qua địa phận 23 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang. Phần lớn trục đường là do một số đoạn của đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 3) nâng cấp thành.

Quy hoạch và các giai đoạn đầu tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch chi tiết toàn tuyến CT.02, các đoạn tuyến được đầu tư xây dựng đến năm 2025 là:

Thông tin xây dựng

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Giai đoạn Tên tuyến Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài (km) Số làn xe Tốc độ khai thác Khởi công Dự kiến hoàn thành Thông xe kỹ thuật Khánh thành Thời gian thi công Mở rộng
1 2021–2025 Tuyên Quang - Phú Thọ An Tường
Km 0 + 0 giao Quốc lộ 2[2]
Phú Thọ
Km 42 + 300 giao với [2]
42,3 km 4 90 km/h 23/2/2021[3] 2023 24/12/2023[4] 2 năm, 10 tháng
2 2021–2030 Phú Thọ – Ba Vì[a] Phú Thọ
Km
Yên Bài
Km
55 km 4–6 100-120 km/h
2a 2021–2030 Việt Trì – Hòa Bình Việt Trì

Km

Hòa Bình

Km giao với

44 km 4 100-120 km/h
3 2021–2030 Ba Vì – Chợ Bến[b] Yên Bài
Km
Cao Dương
Km
57 km 4–6
4 Sau 2030 Chợ Bến – Thạch Quảng[c] Cao Dương
Km
Thạch Quảng
Km
65,4 km[5] 2 50–80 km/h 5/4/2000[6] 4/2003
2007
30/4/2008[7](tiền cao tốc) 8 năm
5 Sau 2030 Thạch Quảng – Tân Kỳ[c] Thạch Quảng
Km
Tân Kỳ
Km
174 km[5] 2 50–80 km/h 5/4/2000[6] 4/2003
2007
30/4/2008[7](tiền cao tốc) 8 năm
6 Sau 2030 Tân Kỳ – Tri Lễ[c] Tân Kỳ
Km
Yên Xuân
Km
19 km[5] 2 50–80 km/h 5/4/2000[6] 4/2003
2007
30/4/2008[7](tiền cao tốc) 8 năm
7 Sau 2030 Tri Lễ – Rộ[c] Yên Xuân
Km
Kim Bảng
Km
40 km[5] 2 50–80 km/h 5/4/2000[6] 4/2003
2007
30/4/2008[7](tiền cao tốc) 8 năm
8 2021–2030 Rộ – Vinh Kim Bảng
Km
Hưng Nguyên
Km giao với
36,1 km 4+2[8] 90 km/h 18/5/2026[8] 2028[8]
9 – 18 Đầu tư Vinh – Đà Nẵng Hưng Nguyên
Km
Thăng Bình
Km giao với
494 km Đi trùng Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông
19 Sau 2030 Đà Nẵng - Ngọc Hồi Thăng Bình
Km
Bờ Y
Km
156,88 km 4 80 – 120 km/h
20 2021–2030 Ngọc Hồi – Pleiku Bờ Y
Km
Gào
Km giao với
106,3 km[5] 4–6
21 2021–2030 Pleiku – Buôn Ma Thuột Gào
Km
Ea Knuếc
Km giao với
149,2 km[5] 4–6
22 2021–2030 Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa Ea Knuếc
Km
Nhân Cơ
Km 1796 + 800
113,33 km[5] 4–6
23 2021–2030 Gia Nghĩa – Chơn Thành Nhân Cơ
Km 1796 + 800
Chơn Thành
Km 1927 + 885
128,8 km 4 100–120 km/h[9] 19/8/2025[9] 2027
24 Trước 2017 Chơn Thành – Đức Hòa[c] Chơn Thành
Km 1927 + 885
Hiệp Hoà
Km 2007 + 705
79,8 km 2+2[10] 60–80 km/h 2009 6/2026
Đức Hòa – Mỹ An
25 2021–2030 Đức Hòa – Thạnh Hóa Hiệp Hoà
Km 2007 + 705
Thạnh Phước
Km 2038 + 245 giao với
30,5 km[5]
26 2021–2030 Thạnh Hóa – Tân Thạnh Thạnh Phước
Km 2038 + 245
Tân Thạnh
Km 2055 + 305 giao với
17,1 km[5]
27 2021–2030 Tân Thạnh – Mỹ An Tân Thạnh
Km 2055 + 305
Đốc Binh Kiều
Km 2071 + 705 giao với
16,4 km[5]
28 2021–2030 Mỹ An – Cao Lãnh Đốc Binh Kiều
Km 2071 + 705
Mỹ Trà
Km 2098 + 265 giao với
26,6 km[11] 4 80 km/h 26/7/2025[11] 2028[11]
29 2017–2020 Cao Lãnh – Lộ Tẻ Mỹ Trà
Km 2098 + 265
Vĩnh Trinh
Km 2127 + 65
28,8 km 4+2 80 km/h 10/9/2013[d]
19/10/2013[e]
2017[12][13] 27/5/2018[f](tiền cao tốc)
19/5/2019[g] (tiền cao tốc)
19/12/2025[16](cao tốc)
5 năm, 8 tháng 2024[17]
30 2017–2020 Lộ Tẻ – Rạch Sỏi Vĩnh Trinh
Km 2127 + 65
Châu Thành
Km 2179 + 765 giao với đường tránh thành phố Rạch Giá
52,7 km 4 80 km/h 17/1/2016[18] 7/2018[18] 12/1/2021(tiền cao tốc)[19]
19/12/2025[16](cao tốc)
4 năm, 11 tháng 2024[20]

Ghi chú

Đã hoàn thành Đang thi công Chậm tiến độ Chưa thi công

Chú thích

  1. ↑ Một phần của dự án Đường Hồ Chí Minh, có một đoạn đi trùng với Đường vành đai 5 (Hà Nội) (km100 – km107)
  2. ↑ Một phần của dự án Đường Hồ Chí Minh, trùng với Đường vành đai 5 (Hà Nội)
  3. 1 2 3 4 5 Một phần của dự án Đường Hồ Chí Minh
  4. ↑ Khởi công cầu Vàm Cống và tuyến nối cầu Cao Lãnh – cầu Vàm Cống.[12]
  5. ↑ Khởi công cầu Cao Lãnh.[13]
  6. ↑ Khánh thành cầu Cao Lãnh và tuyến nối cầu Cao Lãnh – cầu Vàm Cống.[14]
  7. ↑ Khánh thành cầu Vàm Cống.[15]

Các tuyến khi xây dựng

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Tuyên Quang – Phú Thọ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây có chiều dài 40,2 km, trong đó khoảng 29 km đi qua tỉnh Phú Thọ, còn lại thuộc tỉnh Tuyên Quang. Điểm đầu dự án ở phường An Tường, tỉnh Tuyên Quang; điểm cuối tại nút giao IC.9 của đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai thuộc phường Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Công trình được khởi công vào ngày 23 tháng 2 năm 2021 và khánh thành vào ngày 24 tháng 12 năm 2023.

Đoạn Phú Thọ – Ba Vì

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Ba Vì – Chợ Bến

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn này trùng với đường vành đai 5 (Hà Nội).

Đoạn Chợ Bến – Thạch Quảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Chợ Bến – Thạch Quảng đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.

Đoạn Thạch Quảng – Tân Kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Thạch Quảng – Tân Kỳ đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.

Đoạn Tân Kỳ – Tri Lễ

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Tân Kỳ – Tri Lễ đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.

Đoạn Tri Lễ – Rộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Tri Lễ – Rộ đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.

Đoạn Rộ – Vinh

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn này trùng với đường cao tốc Vinh – Thanh Thủy.

Đoạn Vinh – Đà Nẵng

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn này trùng với đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông.

Đoạn Đà Nẵng – Ngọc Hồi

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn này trùng với đường cao tốc Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y.

Đoạn Ngọc Hồi – Pleiku

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Pleiku – Buôn Ma Thuột

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Gia Nghĩa – Chơn Thành

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc Gia Nghĩa – Chơn Thành là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây có tổng chiều dài là 128,8 km, trong đó, đoạn qua Lâm Đồng dài 27,8 km và đoạn qua Đồng Nai dài 101 km. Điểm đầu tuyến đường giao với đường cao tốc Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa thuộc xã Nhân Cơ, tỉnh Lâm Đồng và điểm cuối giao với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành và nối với đường cao tốc Chơn Thành – Đức Hòa tại xã Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai.

Dự án chính thức khởi công xây dựng vào ngày 19 tháng 8 năm 2025 và dự kiến đưa vào vận hành khai thác từ tháng 1 năm 2027.

Đoạn Chơn Thành – Đức Hòa

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc Chơn Thành – Đức Hòa là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây có tổng chiều dài là 82,75 km, điểm đầu tại giao với đường cao tốc Gia Nghĩa – Chơn Thành thuộc xã Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai và điểm cuối nối với đường cao tốc Đức Hòa – Mỹ An tại xã Hòa Khánh, tỉnh Tây Ninh.

Dự án đã được chính thức tái khởi công vào ngày 18 tháng 11 năm 2023, dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2026.

Đoạn Đức Hòa – Mỹ An

[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến cao tốc Đức Hòa – Mỹ An dự kiến có quy mô phân kỳ 4 làn xe hoàn chỉnh, tổng chiều dài 63,6 km đi qua 2 tỉnh Tây Ninh (hơn 60 km) và Đồng Tháp (hơn 3 km).

Điểm đầu dự án kết nối với dự án Vành đai 4 TP.HCM, cách nút giao Hoà Khánh khoảng 10 km, thuộc địa phận xã Đức Huệ, tỉnh Tây Ninh. Điểm cuối kết nối với dự án cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh giai đoạn 1 thuộc xã Đốc Binh Kiều, tỉnh Đồng Tháp.

Việc đầu tư dự án nhằm từng bước hoàn thiện trục giao thông chiến lược Bắc - Nam phía tây, tăng cường kết nối tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp với khu vực đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM; chia sẻ lưu lượng, giảm áp lực cho quốc lộ N2 và các tuyến đường hiện hữu. Dự kiến, tuyến cao tốc sẽ được khởi công xây dựng vào năm 2027.

Đường cao tốc Mỹ An – Cao Lãnh

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc Mỹ An – Cao Lãnh là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây thuộc tỉnh Đồng Tháp, có điểm đầu tuyến tại nút giao với Quốc lộ N2 tại xã Đốc Binh Kiều và điểm cuối tuyến giao với đường cao tốc Cao Lãnh – Vàm Cống và Quốc lộ 30 tại nút giao An Bình thuộc phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp. Theo quy hoạch mạng lưới đường bộ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tuyến đường sẽ trở thành một phần của đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây trong tương lai.

Dự án chính thức được khởi công vào ngày 26 tháng 7 năm 2024 và dự kiến hoàn thành trước năm 2027.

Đường cao tốc Cao Lãnh – Lộ Tẻ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc Cao Lãnh – Vàm Cống (trước đây được gọi tạm là Quốc lộ N2B) là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây nối Đồng Tháp với Cần Thơ, có điểm đầu tuyến giao với đường cao tốc Mỹ An – Cao Lãnh và Quốc lộ 30 tại nút giao An Bình thuộc phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp và điểm cuối tuyến giao với tuyến tránh thành phố Long Xuyên tại nút giao Lộ Tẻ thuộc xã Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, kết nối Quốc lộ 80 và Quốc lộ 91.

Tuyến được đưa vào sử dụng vào tháng 5 năm 2018 (tiền cao tốc), đưa vào sử dụng theo tiêu chuẩn cao tốc vào 19/12/2025 .

Đường cao tốc Lộ Tẻ – Rạch Sỏi

[sửa | sửa mã nguồn]

Đường cao tốc Lộ Tẻ – Rạch Sỏi với tổng chiều dài 51,17 km rộng 17 m, quy mô 4 làn xe, vận tốc thiết kế giai đoạn 1 là 80 km/h. Công trình được khởi công giữa năm 2016, điểm đầu kết nối với cầu Vàm Cống (Cần Thơ), điểm cuối nối với tuyến tránh thành phố Rạch Giá (xã Châu Thành, tỉnh An Giang).

Dự án hoàn thành đầu năm 2021 dưới dạng là tiền cao tốc và vào 19/12/2025 dưới dạng cao tốc. Đây là tuyến cao tốc thứ hai của đồng bằng sông Cửu Long sau tuyến Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương

Lộ trình chi tiết

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Đơn vị đo khoảng cách là km.
  • Những điểm trên đoạn đường nằm ngoài hệ thống cao tốc CT.02 được in nghiêng và đánh dấu hoa thị (*).

Phân đoạn Tuyên Quang – Rộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Tuyên Quang – Ba Vì

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
Kết nối trực tiếp với đường Phạm Hùng
1 IC Lưỡng Vượng 0.0  Quốc lộ 2 Đầu tuyến đường cao tốc Tuyên Quang An Tường
2 IC Yên Sơn 8.9  Quốc lộ 2D Kết nối với Đường cao tốc Tuyên Quang – Hà Giang
Đang thi công
Nhữ Khê
BR Cầu Đoan Hùng ↓ Vượt sông Chảy Phú Thọ Ranh giới Chí Đám – Tây Cốc
3 IC Đoan Hùng 17.2  Quốc lộ 70 Đoan Hùng
4 IC Đường tỉnh 314B 30.5 Đường tỉnh 314B Chân Mộng
SA Trạm dừng nghỉ 31.5 Hướng Nam – Bắc
Chưa thi công
SA Trạm dừng nghỉ 32.0 Hướng Bắc – Nam
Chưa thi công
Quảng Yên
5 IC Đường tỉnh 315B 40.2 Đường tỉnh 315B Phú Thọ
6 IC Phú Thọ 42.3 Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai
BR Cầu vượt đường sắt ↓ Vượt đường sắt Hà Nội – Lào Cai Phong Châu
7 IC 53.2  Quốc lộ 2D Chưa thi công
BR Cầu Ngọc Tháp ↓ 53.4 Vượt sông Hồng Ranh giới Phong Châu – Hiền Quan
8 IC Đường tỉnh 315 53.8 Đường tỉnh 315 Nút giao đồng mức Hiền Quan
9 IC Quốc lộ 32C 62.8  Quốc lộ 32C Chưa thi công Vạn Xuân
10 IC Cổ Tiết 65.7  Quốc lộ 32 Nút giao đồng mức
11 IC Đường tỉnh 315 67.42 Đường tỉnh 315 Chưa thi công Tam Nông
12 IC Đường tỉnh 316M 69.3 Đường tỉnh 316M Chưa thi công
13 IC Đường tỉnh 316B 72.9 Đường tỉnh 316B Chưa thi công
14 IC Đường tỉnh 317G 74.7 Đường tỉnh 317G Chưa thi công Đào Xá
15 IC Đường tỉnh 316G 75.1 Đường tỉnh 316G Chưa thi công
16 IC Đường tỉnh 316 78.2 Đường tỉnh 316 Chưa thi công
BR Cầu Km28 ↓ Vượt sông Đà Ranh giới Phú Thọ – Hà Nội
17 IC Đường tỉnh 92 79.2 Đường tỉnh 92 Chưa thi công Hà Nội Bất Bạt
18 IC Đường tỉnh 413 81.4 Đường tỉnh 413 Chưa thi công
19 IC Đường tỉnh 91 88.8 Đường tỉnh 91 Chưa thi công Suối Hai
20 IC Đường tỉnh 414 91.2 Đường tỉnh 414 Chưa thi công
21 IC Vành đai 5 98.8 Đường vành đai 5 (Hà Nội) Chưa thi công Yên Bài
X Ba Vì 105.8 Không thi công nút giao
Kết nối trực tiếp với  Đường cao tốc Ba Vì – Chợ Bến
( Đường Hồ Chí Minh, Đường vành đai 5 (Hà Nội))
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Đoạn Ba Vì – Chợ Bến

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
Kết nối trực tiếp với Đường cao tốc Tuyên Quang – Ba Vì
22 IC Ba Vì 105.8 Đường tỉnh 87A Đầu tuyến dự án
Chưa thi công
Hà Nội Ba Vì
23 IC Đường sắt 118.5  Quốc lộ 21A Chưa thi công Sơn Tây
24 IC Lương Sơn 128.3  Quốc lộ 6 Kết nối Lương Sơn
Chưa thi công
Hòa Bình Lương Sơn
25 IC Kim Bôi 143.8  Đường tỉnh 12B Chưa thi công Kim Bôi
26 IC Chợ Bến 160.8  Quốc lộ 21A Cuối đoạn Ba Vì – Chợ Bến
Chưa thi công
Lạc Thủy
Kết nối trực tiếp với Đường cao tốc Chợ Bến – Rộ

Đoạn Chợ Bến – Rộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
Kết nối trực tiếp với Đường vành đai 5 (Hà Nội)
1 IC–01 Đường cao tốc Ba Vì – Chợ Bến Chưa thi công Phú Thọ Cao Dương
2 IC–02  Đường Hồ Chí Minh Chưa thi công Lạc Lương
3 IC–03  Đường Hồ Chí Minh Chưa thi công Thanh Hóa Thạch Quảng
4 IC Quốc lộ 217B  Quốc lộ 217B Nút giao đồng mức
5 IC Quốc lộ 217  Quốc lộ 217 Nút giao đồng mức Cẩm Thuỷ
6 IC Quốc lộ 47 Quốc lộ 47 Nút giao đồng mức Sao Vàng
7 IC Quốc lộ 45  Quốc lộ 45 Nút giao đồng mức Như Xuân
8 IC Bãi Trành Đường tỉnh 513 (Đường Nghi Sơn - Bãi Trành Nút giao đồng mức Bãi Trành
9 IC Quốc lộ 48D  Quốc lộ 48D Nút giao đồng mức Nghệ An Đông Hiếu
10 IC Quốc lộ 48  Quốc lộ 48 Nút giao đồng mức
11 IC Quốc lộ 48E  Quốc lộ 48E Nút giao đồng mức Tân Kỳ
12 IC Quốc lộ 7A  Quốc lộ 7A Nút giao đồng mức Yên Xuân
13 IC Rộ  Đường cao tốc Vinh – Thanh Thủy Chưa thi công Kim Bảng
13aa IC Quốc lộ 46A  Quốc lộ 46A Nút giao đồng mức
Kết nối trực tiếp với  Đường Hồ Chí Minh
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Phân đoạn Rộ – Vinh

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
Kết nối với Đường cao tốc Viêng Chăn – Pakxan – Thanh Thủy (Lào) thông qua Cửa khẩu Thanh Thủy
13bb IC cửa khẩu Thanh Thủy Quốc lộ 46 Đầu tuyến đường cao tốc
Chưa thi công
Nghệ An Sơn Lâm
13ba IC Sơn Lâm Quốc lộ 46 Chưa thi công
13 IC Rộ Đường cao tốc Tri Lễ – Rộ
Đường Hồ Chí Minh
Chưa thi công Kim Bảng
14 IC Bích Hào Quốc lộ 46 Chưa thi công Bích Hào
BR Cầu vượt sông Lam ↓ Vượt sông Lam
Chưa thi công
Ranh giới Bích Hào – Vạn An
15 IC Vạn An Quốc lộ 46 Chưa thi công Vạn An
16 IC QL.15 Quốc lộ 15 Chưa thi công Kim Liên
17 IC ĐT.539 Đường tỉnh 539 Chưa thi công
18 IC CT.01 26.0 Đường cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt
Quốc lộ 46
Cuối tuyến đường cao tốc giai đoạn 1
Chưa thi công
Hưng Nguyên
18a IC Cảng Cửa Lò Quốc lộ 46
Cảng Cửa Lò
Cuối tuyến đường cao tốc giai đoạn 2
Chưa thi công
Cửa Lò
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Phân đoạn Vinh – Đà Nẵng

[sửa | sửa mã nguồn]

Phân đoạn này đi trùng với Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông gồm: Đường cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt, Đường cao tốc Bãi Vọt – Hàm Nghi, Đường cao tốc Hàm Nghi – Vũng Áng, Đường cao tốc Vũng Áng - Bùng, Đường cao tốc Bùng – Vạn Ninh, Đường cao tốc Vạn Ninh – Cam Lộ, Đường cao tốc Cam Lộ – La Sơn, Đường cao tốc La Sơn – Túy Loan, Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi.

Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
Kết nối trực tiếp với Đường cao tốc Nghi Sơn – Diễn Châu
16bb IC Diễn Cát Quốc lộ 7 Đầu tuyến đường cao tốc Nghệ An Minh Châu
TG Trạm thu phí Bị đóng vĩnh viễn Tân Châu
BR Cầu Xuân Dương 1 ↓ Vượt kênh Xuân Dương
Đang thi công mở rộng
BR Cầu Xuân Dương 2 ↓ Vượt hồ Xuân Dương
Đang thi công mở rộng
TN Hầm đường bộ Thần Vũ ↓ Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1
Đang thi công mở rộng
Ranh giới Tân Châu – Thần Lĩnh
SA Trạm dừng nghỉ tạm Cửa hầm Thần Vũ Thần Lĩnh
BR Cầu Ồ Ồ ↓ Vượt hồ Ồ Ồ
Đang thi công mở rộng
16ba IC Nghi Đồng Đường tỉnh 534B (Quốc lộ 7C)
16 IC Quốc lộ 46A 458.8  Đường cao tốc Vinh – Thanh Thủy
Quốc lộ 46A
Kết nối với Đường cao tốc Tri Lễ – Rộ
Chưa thi công
BR Cầu Sông Đào 1 ↓ Vượt sông Đào
BR Cầu Sông Đào 2 ↓
BR Cầu Sông Đào 3 ↓ Hưng Nguyên Nam
BR Cầu Hưng Thịnh 1 ↓ Vượt Đường sắt Bắc Nam Lam Thành
BR Cầu Hưng Đức ↓ Vượt sông Lam Ranh giới Nghệ An – Hà Tĩnh
SA Trạm dừng nghỉ 478.2 Chưa thi công Hà Tĩnh Đức Quang
TG Trạm thu phí 479.2
17 IC Bãi Vọt 479.3 Quốc lộ 8
18 IC Đường tỉnh 548 494.6 Đường tỉnh 548 Trường Lưu
19 IC Lưu Vĩnh Sơn 508.8 Đường tỉnh 550 Toàn Lưu
- Hàm Nghi 514.4 Đường Hàm Nghi Không thi công nút giao Thạch Xuân
20 IC Cẩm Quan 523.3 Quốc lộ 1 Cẩm Xuyên
SA Trạm dừng nghỉ 534.3 Chưa thi công Cẩm Lạc
21 IC Kỳ Trung 555.5 Kỳ Văn
22 IC Quảng Hợp 584.9 Đường tỉnh 558B Chưa thi công
23 IC Vũng Áng 568.5 Quốc lộ 12C Kỳ Hoa
TN Hầm đường bộ Đèo Bụt ↓ Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 Ranh giới Sông Trí – Kỳ Lạc
SA Trạm dừng nghỉ 594.4 Chưa thi công Quảng Trị Hòa Trạch
24 IC Tiến – Châu – Văn Hoá 597.9 Đường Tiến – Châu – Văn Hoá Trung Thuần
25 IC Quốc lộ 12A 605.8 Quốc lộ 12A Tân Gianh
BR Cầu Sông Gianh ↓ Vượt sông Gianh Ranh giới Ba Đồn – Nam Trạch
BR Cầu Minh Lệ ↓ Vượt Đường sắt Bắc Nam và sông Nan Nam Ba Đồn
BR Cầu Sông Son ↓ Vượt sông Son Ranh giới Bắc Trạch – Bố Trạch
BR Cầu vượt đường HCM 623.85 Bố Trạch
- Bùng 625 Không thi công nút giao
26 IC Cự Nẫm 626.7
27 IC Việt Trung 643.5 Đường tỉnh 563 Nam Trạch
SA Trạm dừng nghỉ 651 Chưa thi công Đồng Sơn
28 IC Nhật Lệ 2 657.85 Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 1
BR Cầu Long Đại 2 ↓ Vượt sông Long Đại Trường Ninh
29 IC Vạn Ninh 674.6 Quốc lộ 9B
30 IC Quốc lộ 9C 690.5 Quốc lộ 9C Trường Phú
31 IC Bến Quan 713.3 Quốc lộ 9D Bến Quan
BR Cầu Bến Quan ↓ Vượt sông Sa Lung
BR Cầu Bến Tắt ↓ Vượt sông Bến Hải Ranh giới Bến Quan – Cồn Tiên
SA Trạm dừng nghỉ 725.5 Đang thi công Cồn Tiên
32 IC Đường tỉnh 75 727.3 Đường tỉnh 75 Đang thi công
33 IC Cam Lộ 739.5 Quốc lộ 9 Hiếu Giang
- IC CT.19 - Đường cao tốc Cam Lộ – Lao Bảo Chưa thi công Ái Tử
TG Trạm thu phí Cam Lộ Chưa thi công Triệu Phong
BR Cầu Thạch Hãn ↓ Vượt sông Thạch Hãn Ranh giới Triệu Phong – Quảng Trị
34 IC Quốc lộ 15D 769.6 Quốc lộ 15D Diên Sanh
BR Cầu Thác Ma ↓ Vượt sông Thác Ma Nam Hải Lăng
BR Cầu Ô Lâu ↓ Vượt sông Ô Lâu Huế Phong Điền
35 IC Đường tỉnh 9B 708.8 Đường tỉnh 9B Phong Thái
BR Cầu sông Bồ ↓ Vượt sông Bồ Ranh giới Phong Thái – Hương Trà
SA Trạm dừng nghỉ 803.5 Hướng Nam – Bắc
Đang thi công
Kim Trà
36 IC Bắc Tránh Huế 809 Quốc lộ 1 (Đường tránh Huế)
Quốc lộ 49
Kim Long
BR Cầu Tuần 2 ↓ Vượt sông Hương Ranh giới Kim Long – Thủy Xuân
SA Trạm dừng nghỉ 815.6 Hướng Bắc – Nam
Đang thi công
Thanh Thủy
37 IC La Sơn 837.9 Đường tỉnh 14B Hưng Lộc
38 IC Khe Tre Đường tỉnh 14B
TN Hầm đường bộ Mũi Trâu ↓ Đà Nẵng Hải Vân
BR Cầu Sông Nam ↓ Vượt sông Nam
39 IC Hòa Liên 903.5 Quốc lộ 1 (Đường tránh Nam Hải Vân) Liên Chiểu
40 IC Túy Loan 924.5 Quốc lộ 14B
Quốc lộ 1 (Đường tránh Nam Hải Vân)
Đang thi công hoàn thiện Bà Nà
BR Cầu Túy Loan ↓ Vượt sông Túy Loan Ranh giới Cẩm Lệ – Hòa Vang
BR Cầu Cẩm Lệ ↓ Vượt sông Cẩm Lệ Ranh giới Hòa Vang – Hòa Tiến
TG Trạm thu phí Túy Loan 928.5 Hòa Tiến
41 IC Phong Thử
(Mỹ Sơn)
937.6 Đường tỉnh 609 Điện Bàn Tây
BR Cầu Kỳ Lam ↓ Vượt sông Thu Bồn Ranh giới Điện Bàn Tây – Gò Nổi
BR Cầu Chiêm Sơn ↓ Ranh giới Gò Nổi – Duy Xuyên
TN Hầm đường bộ Núi Eo ↓ Duy Xuyên
SA Trạm dừng nghỉ Đang thi công Xuân Phú
42 IC Hà Lam 965.6  Đường cao tốc Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y
Quốc lộ 14E
Kết nối với Đường cao tốc Ngọc Hồi – Pleiku
Chưa thi công
Thăng Bình
42a IC Tam Kỳ Quốc lộ 40B Chiên Đàn
SA Trạm dừng nghỉ Hướng Nam – Bắc Đang thi công Hương Trà
BR Cầu Tam Kỳ ↓ Vượt sông Tam Kỳ Ranh giới Hương Trà – Tam Xuân
42b IC Chu Lai Quốc lộ 1 Tam Anh
SA Trạm dừng nghỉ Chưa thi công[21][22] Tam Mỹ
42c IC Dung Quất Quốc lộ 1 Đang thi công Quảng Ngãi Bình Sơn
42d IC CT.22 Đường cao tốc Quảng Nam – Quảng Ngãi Chưa thi công
BR Cầu Trà Bồng ↓ Vượt sông Trà Bồng Ranh giới Bình Sơn – Bình Chương
42e IC Bắc Quảng Ngãi Quốc lộ 24B Thọ Phong
BR Cầu Trà Khúc ↓ Vượt sông Trà Khúc Ranh giới Sơn Tịnh – Nghĩa Giang
TG Trạm thu phí Quảng Ngãi Nghĩa Giang
- Nam Quảng Ngãi Đường vành đai thành phố Quảng Ngãi Cuối tuyến đường cao tốc
Kết nối trực tiếp với Đường cao tốc Quảng Ngãi – Hoài Nhơn
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Phân đoạn Đà Nẵng – Ngọc Hồi

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
42 IC Hà Lam 0.00 Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi
Quốc lộ 14E
Đầu tuyến đường cao tốc
Chưa thi công
Đà Nẵng Thăng Bình
43 IC Quế An 15.88 Đường tỉnh 611B Chưa thi công Thăng Bình
44 IC Sông Trà 40.38 Đường Trường Sơn Đông Chưa thi công Phước Trà
45 IC Phước Xuân 63.45 Đường Hồ Chí Minh

Quốc lộ 14

Chưa thi công Khâm Đức
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
46 IC Phước Năng 75.72 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công Phước Năng
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
Ranh giới Đà Nẵng – Quảng Ngãi
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
Quảng Ngãi Đăk Plô
47 IC Đăk Man 98.9 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
48 IC CT.22 103.98 Đường cao tốc Quảng Nam – Quảng Ngãi
Chưa thi công
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
Đăk Pék
49 IC Đăk Glei 117.23 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
50 IC Đăk Kroong 123.81 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công Đăk Môn
51 IC Dục Nông 135.75 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công Dục Nông
BR Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh ↓ Vượt Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công
Bờ Y
52 IC Sa Loong 158.26 Đường cao tốc Ngọc Hồi – Pleiku Chưa thi công Sa Loong
52a IC Quốc lộ 14C Quốc lộ 14C Chưa thi công
BR Cầu vượt Quốc lộ 40 ↓ Vượt Quốc lộ 40
Chưa thi công
Bờ Y
52b IC Bờ Y Quốc lộ 40 Cuối tuyến đường cao tốc
Chưa thi công
Kết nối với Quốc lộ 11 (Lào) thông qua Cửa khẩu Bờ Y
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Phân đoạn Ngọc Hồi – Rạch Sỏi

[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Ngọc Hồi – Đức Hòa

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
52 IC Sa Loong 0.00 Đường cao tốc Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y Đầu tuyến đường cao tốc
Chưa thi công
Quảng Ngãi Sa Loong
TG Trạm thu phí 0.5 Chưa thi công
BR Cầu Km16+900 ↓ Vượt Sông Pô Kô Chưa thi công Đăk Tô
53 IC Đường tỉnh 679 18.6 Đường tỉnh 679 Chưa thi công
BR Cầu Km21+250 ↓ Vượt Sông Đăk Psi Chưa thi công
TN Hầm Km26+400 ↓ Chưa thi công Đăk Mar
SA Trạm dừng nghỉ 32.3 Chưa thi công Đăk Hà
54 IC Đường tỉnh 671A 37.0 Đường tỉnh 671A Chưa thi công
TN Hầm Km 43+300 ↓ Chưa thi công
55 IC CT.42 44.0 Đường cao tốc Quảng Ngãi – Kon Tum Chưa thi công
56 IC Đường tỉnh 675 49.0 Đường tỉnh 675 Chưa thi công Ngọk Bay
BR Cầu Km 49+600 ↓ Vượt sông Đăk Bla Chưa thi công Ranh giới Ia Chim - Ngọk Bay
57 IC Đường tỉnh 671 55.4 Đường tỉnh 671 Chưa thi công Ia Chim
58 IC Đường tỉnh T2 68.2 Đường tỉnh T2 Chưa thi công Gia Lai Ia Khươl
59 JCT Đường HCM 77.0 Đường Hồ Chí Minh

Quốc lộ 14

Nút giao đồng mức Chư Păh
SA Trạm dừng nghỉ 79.4 Chưa thi công
60 IC Đường tỉnh 661 79.6 Đường tỉnh 661 Nút giao đồng mức
61 IC Đường tỉnh 664 93.5 Đường tỉnh 664 Nút giao đồng mức Ia Hrung
TG Trạm thu phí 105.7 Chưa thi công Gào
62 IC CT.20 106.3 Đường cao tốc Quy Nhơn – Pleiku – Lệ Thanh Cuối tuyến đường cao tốc
Chưa thi công
63 IC Quốc lộ 19 2.1 Quốc lộ 19 Nút giao đồng mức Bàu Cạn
64 IC Đường tỉnh 665 11.5 Đường tỉnh 665 Chưa thi công Ia Tôr
SA Trạm dừng nghỉ 23.2 Chưa thi công Ia Ko
65 IC Đường tỉnh T1 23.8 Đường tỉnh T1 Chưa thi công
66 IC Đường tỉnh T3 36.55 Đường tỉnh T3 Chưa thi công Ia Hrú
67 IC Đường Hồ Chí Minh 45.8 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công Ia Le
BR Cầu Km56+700 ↓ Vượt Sông Ea H'leo Chưa thi công Ranh giới Gia Lai – Đắk Lắk
68 JCT Đường HCM 71.0 Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 14 Nút giao đồng mức Đắk Lắk Ea Drăng
SA Trạm dừng nghỉ 72.6 Chưa thi công
69 IC Đường tỉnh 695 87.0 Đường tỉnh 695 Nút giao đồng mức
70 JCT Đường HCM 95.0 Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 14 Nút giao đồng mức Ea Khăl
71 IC Đường tỉnh 699 99.8 Đường tỉnh 699 Chưa thi công Krông Búk
72 IC Đường Hồ Chí Minh 110.9 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Nút giao đồng mức Pơng Drang
73 IC Quốc lộ 29 114.85 Quốc lộ 29 Nút giao đồng mức
74 IC Đường tỉnh 688 117.45 Đường tỉnh 688 Nút giao đồng mức
75 IC CT.23 120.0 Đường cao tốc Phú Yên – Đắk Lắk Chưa thi công
SA Trạm dừng nghỉ 121.8 Chưa thi công Buôn Hồ
76 IC Đường Hồ Chí Minh 136.4 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Nút giao đồng mức Cuôr Đăng
77 IC Quốc lộ 26 144.5 Quốc lộ 26 Nút giao đồng mức Ea Knuếc
TG Trạm thu phí 144.5 Chưa thi công
78 IC CT.24 149.2 Đường cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột Đang thi công
TG Trạm thu phí 1.0 Chưa thi công Ea Ktur
79 IC Quốc lộ 27 5.4 Quốc lộ 27 Nút giao đồng mức
80 JCT Đường HCM 20.0 Đường Hồ Chí Minh và Quốc lộ 14 Nút giao đồng mức Hòa Phú
81 IC Đường tỉnh 682 22.5 Đường tỉnh 682 Chưa thi công Ea Na
BR Cầu Sêrêpốk ↓ Vượt Sông Srêpốk
Chưa thi công
Ranh giới Đắk Lắk – Lâm Đồng
82 IC Quốc lộ 28 38.7 Quốc lộ 28 Chưa thi công Lâm Đồng Nam Đà
SA Trạm dừng nghỉ 50.0 Chưa thi công Đắk Sắk
83 IC Đường tỉnh 683D 52.5 Đường tỉnh 683B Chưa thi công
84 IC Đường Hồ Chí Minh 84.7 Đường Hồ Chí Minh
Quốc lộ 14
Chưa thi công Trường Xuân
85 IC Trường Xuân 98.0 Đường cao tốc Phan Thiết – Bảo Lộc – Gia Nghĩa – Bu Prăng Chưa thi công
SA Trạm dừng nghỉ 100.0 Chưa thi công
TG Trạm thu phí 113.3 Chưa thi công Nam Gia Nghĩa
86 IC Nhân Cơ Đường Hồ Chí Minh Chưa thi công Nhân Cơ
87 IC Kiến Đức 1807.9 Đường tỉnh 665 Đang thi công Kiến Đức
88 IC Quảng Tín 1820.0 Đường tỉnh 665 Đang thi công Quảng Tín
89 IC Thọ Sơn 1837.3 Đường Trảng Cỏ - Bù Lạch Đang thi công Đồng Nai Thọ Sơn
90 IC Đường tỉnh 755 1850.2 Đường tỉnh 755 Chưa thi công Phước Sơn
BR Cầu Thác Mơ ↓ Vượt hồ Thác Mơ
Đang thi công
Ranh giới Phước Sơn - Nghĩa Trung
91 IC Nghĩa Trung 1861.0 Đường tỉnh 755
Quốc lộ 55B
Đang thi công Nghĩa Trung
92 IC Đường tỉnh 741B 1880.3 Đường tỉnh 741 Chưa thi công ở giai đoạn 1 Đồng Tâm
93 IC Đường tỉnh 753 1893.2 Đường tỉnh 753
 Quốc lộ 13C
Đang thi công
94 IC Đồng Xoài 1900.8 Đường tỉnh 741
 Quốc lộ 13B
Đang thi công Bình Phước
BR Cầu Sông Bé ↓ Vượt sông Bé
Đang thi công
Ranh giới Đồng Xoài - Nha Bích
95 IC Nha Bích 1917.2 Đường huyện 6 Chưa thi công Nha Bích
96 IC Chơn Thành 1925.9 Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Chơn Thành – Hoa Lư Đang thi công Chơn Thành
97 JCT Quốc lộ 14 2.0  Đường Hồ Chí Minh
 Quốc lộ 14
Đang thi công
98 IC Quốc lộ 13 9.2  Quốc lộ 13
99 IC Đường tỉnh 750 14.3 Đường tỉnh 750 Nút giao đồng mức Thành phố Hồ Chí Minh Trừ Văn Thố
100 IC Mỹ Phước – Tân Vạn 19.3 Đường Mỹ Phước – Tân Vạn Đang thi công
101 IC Đường tỉnh 749A Đường tỉnh 749A Nút giao đồng mức Long Hòa
102 IC Đường tỉnh 748 30.5 Đường tỉnh 748 Nút giao đồng mức Thanh An
103 IC Đường tỉnh 744 40.0 Đường tỉnh 744
 Quốc lộ 22C
Nút giao đồng mức
BR Cầu Thanh An ↓ Vượt sông Sài Gòn
Chưa thông xe
Ranh giới Thành phố Hồ Chí Minh – Tây Ninh
104 IC Đường tỉnh 789 Đường tỉnh 789 Nút giao đồng mức Tây Ninh Hưng Thuận
SA Trạm dừng nghỉ 44.5 Chưa thi công
105 IC Gia Lộc 53.6 Đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài Đang thi công Gia Lộc
106 IC Đường tỉnh 782 Đường tỉnh 782 Nút giao đồng mức Ranh giới Gia Lộc - Gò Dầu
107 IC Quốc lộ 22 57.9  Quốc lộ 22 Đang thi công Gò Dầu
108 IC Thành Thành Công 61.4 Đường trục khu công nghiệp Thành Thành Công Đang thi công Trảng Bàng
109 IC Đường tỉnh 821 Đường tỉnh 821 Nút giao đồng mức An Ninh
110 IC Đường tỉnh 822B Đường tỉnh 822B Nút giao đồng mức Hiệp Hòa
111 IC Đường tỉnh 822 Đường tỉnh 822 Nút giao đồng mức
112 IC Quốc lộ N1 72.7  Quốc lộ N1 Chưa thi công
113 IC Đức Hòa 79.8  Đường cao tốc Đức Hòa – Thạnh Hóa Chưa thi công
113a IC Đường tỉnh 823 Đường tỉnh 823 Nút giao đồng mức Hòa Khánh
113b IC Hậu Nghĩa 82.8 Đường vành đai 4 (Thành phố Hồ Chí Minh)
 Quốc lộ N2
 Đường Hồ Chí Minh
Đường tỉnh 823D
Đường tỉnh 825
Nút giao đồng mức
Kết nối trực tiếp với Đường vành đai 4 (Thành phố Hồ Chí Minh)
 Quốc lộ N2
Đường Hồ Chí Minh
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Đoạn Đức Hòa – Rạch Sỏi

[sửa | sửa mã nguồn]
Số Tên Khoảng cách
từ đầu tuyến
Kết nối Ghi chú Vị trí
113 IC Đức Hòa 0.0  Đường cao tốc Chơn Thành – Đức Hòa Đầu tuyến đường cao tốc
Chưa thi công
Tây Ninh Hiệp Hòa
BR Cầu Vàm Cỏ Đông ↓ Vượt Sông Vàm Cỏ Đông
Chưa thi công
Ranh giới giữa Hòa Khánh - Đức Huệ
BR Cầu vượt Đường tỉnh 816 ↓ Vượt Đường tỉnh 816
Chưa thi công
Đức Huệ
114 IC Đường tỉnh 818 17.2 Đường tỉnh 818 Chưa thi công
BR Cầu vượt Đường tỉnh 839 ↓ Vượt Đường tỉnh 839
Chưa thi công
Bình Thành
115 IC Quốc lộ N2 30.5  Quốc lộ N2 Chưa thi công Thạnh Phước
BR Cầu Vàm Cỏ Tây ↓ Vượt Sông Vàm Cỏ Tây
Chưa thi công
116 IC Tân Thạnh 47.6  Quốc lộ 62

Chưa thi công

Tân Thạnh
BR Cầu vượt Đường tỉnh 837B ↓ Vượt Đường tỉnh 837B
Chưa thi công
BR Cầu vượt Đường tỉnh 837 ↓ Vượt Đường tỉnh 837
 Quốc lộ 30C
Chưa thi công
Nhơn Hòa Lập
117 IC Mỹ An 63.5  Quốc lộ N2 Đang thi công kết nối tạm ra  Quốc lộ N2 Đồng Tháp Đốc Binh Kiều
BR Cầu vượt Đường tỉnh 845 ↓ Vượt Đường tỉnh 845
Đang thi công
Tháp Mười
BR Cầu Nguyễn Văn Tiếp ↓ Vượt Kênh Nguyễn Văn Tiếp
Đang thi công
Ranh giới giữa Tháp Mười – Mỹ Quí
BR Cầu vượt Đường tỉnh 846 ↓ Vượt Đường tỉnh 846
 Quốc lộ 30B
Đang thi công
Mỹ Quí
BR Cầu vượt Đường tỉnh 847 ↓ Vượt Đường tỉnh 847
Đang thi công
118 IC CT.36 22.8 Đường cao tốc Hồng Ngự – Trà Vinh Đang thi công Mỹ Trà
119 IC An Bình 26.6 Quốc lộ 30
BR Cầu Đình Trung ↓ Vượt sông Đình Trung Ranh giới Mỹ Trà – Cao Lãnh
BR Cầu Linh Sơn ↓ Vượt sông Cao Lãnh Cao Lãnh
BR Cầu Tịnh Thới ↓
120 IC Tịnh Thới 2.2 Đường Tân Việt Hòa
BR Cầu Cao Lãnh ↓ Vượt sông Tiền Ranh giới Cao Lãnh – Mỹ An Hưng
121 IC Tân Mỹ 7.0 Đường tỉnh 849 Mỹ An Hưng
SA Trạm dừng nghỉ Nguyễn Bình 9.4 Hướng đi Cao Lãnh Lấp Vò
BR Cầu Lấp Vò ↓ Vượt kênh Lấp Vò và Quốc lộ 80
122 IC Quốc lộ 80 19.3 Quốc lộ 80
SA Trạm dừng nghỉ Phước Tiếng 3 22.6 Hướng đi Cao Lãnh Lai Vung
123 IC Quốc lộ 54 23.4 Quốc lộ 54
BR Cầu Vàm Cống ↓ Vượt sông Hậu Ranh giới Đồng Tháp – Cần Thơ
124 IC Lộ Tẻ 28.8 Quốc lộ 80
Quốc lộ 91 (Tuyến tránh Long Xuyên)
Cần Thơ Vĩnh Trinh
125 IC Vĩnh Thạnh 15.3 Đường tỉnh 919 Vĩnh Thạnh
126 IC CT.34 18.9 Đường cao tốc Châu Đốc – Cần Thơ – Sóc Trăng Đang thi công Thạnh Quới
127 IC Thạch Đông 35.0 Đường Kênh 9A Đang thi công An Giang Thạnh Đông
128 IC Đường tỉnh 963 42.6 Đường tỉnh 963
129 IC CT.35 50.3 Đường cao tốc Hà Tiên – Rạch Giá – Bạc Liêu Chưa thi công Thạnh Lộc
130 IC Rạch Sỏi 52.7 Đường tránh Rạch Giá Cuối tuyến đường cao tốc Châu Thành
Kết nối trực tiếp với  Đường Hồ Chí Minh
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
    1. ↑ "Quyết định 1454/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành".
    2. 1 2 "Dự án cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ: Nhà thầu đếm ngược 10 ngày về đích". baodauthau.vn. ngày 15 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
    3. ↑ "Khởi công tuyến cao tốc hơn 3.000 tỉ đồng nối Tuyên Quang - Phú Thọ". laodong.vn. ngày 23 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
    4. ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 24 tháng 12 năm 2023). "Thông xe cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, tốc độ xe chạy tối đa 90km/h". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
    5. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 "Năm 2030 sẽ có trên 900km cao tốc Bắc-Nam đoạn phía Tây". laodong.vn. ngày 14 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
    6. 1 2 3 4 "Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh - đơn vị tiêu biểu của ngành giao thông vận tải trong cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Bộ Nội Vụ. 2015. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026.
    7. 1 2 3 4 "Hoàn thành giai đoạn 1 đường Hồ Chí Minh". Báo Sài Gòn Giải Phóng. 2008. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
    8. 1 2 3 Thành Duy (2026). "Nghệ An khởi công cao tốc Vinh – Thanh Thủy gần 24.000 tỷ đồng, mở "mắt xích" chiến lược trên trục Hà Nội - Viêng Chăn". Báo Nghệ An. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
    9. 1 2 "Khởi công cao tốc Gia Nghĩa - Chơn Thành tổng vốn đầu tư 19.965 tỉ đồng". Lao Động. ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
    10. ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 18 tháng 11 năm 2023). "Đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa thông xe từ tháng 11-2025". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
    11. 1 2 3 "Cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh kết nối hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long". vov.vn. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
    12. 1 2 Nguyễn Hoàng-Nhật Bắc (2013). "Thủ tướng phát lệnh khởi công cầu Vàm Cống, tỉnh Đồng Tháp". Báo Điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
    13. 1 2 Nguyễn Hoàng–Nhật Bắc (2013). "Đồng Tháp khởi công Dự án xây dựng cầu Cao Lãnh". Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
    14. ↑ Thanh Tùng (2018). "Khánh thành cầu Cao Lãnh và tuyến nối cầu Cao Lãnh - cầu Vàm Cống". Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
    15. ↑ Nguyễn Hoàng-Nhật Bắc (2019). [hhttps://vov.vn/kinh-te/khanh-thanh-cau-vam-cong-bac-qua-song-hau-911038.vov "Khánh thành cầu Vàm Cống bắc qua sông Hậu"]. Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
    16. 1 2 "Thông tin báo chí Hoàn thành Dự án Đầu tư nâng cấp tuyến Cao Lãnh - Lộ Tẻ và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi". moc.gov.vn. ngày 19 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
    17. ↑ "Khẩn trương thi công nâng cấp tuyến đường Cao Lãnh - Lộ Tẻ, tổng mức đầu tư 950 tỷ đồng". baodautu. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
    18. 1 2 Nguyễn Hoàng–Nhật Bắc (ngày 17 tháng 1 năm 2016). "Thủ tướng phát lệnh khởi công dự án tuyến Lộ Tẻ-Rạch Sỏi". baochinhphu.vn. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
    19. ↑ "Chính thức thông xe cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi rút ngắn đường về Kiên Giang". laodong.vn. ngày 12 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
    20. ↑ Khánh Ngọc (ngày 10 tháng 6 năm 2024). "Liên danh 2 thành viên trúng gói thầu 608 tỷ đồng nâng cấp tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi". Báo Đấu Thầu. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
    21. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "vtv-giu-9"
    22. ↑ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "vnn-phe-duyet-36"

    Liên kết ngoài

    [sửa | sửa mã nguồn]
    1. Hình thành tuyến cao tốc Bắc - Nam phía tây Lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2019 tại Wayback Machine