Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây
Bài viết hoặc đề mục này có chứa thông tin về một công trình hiện đang trong quá trình thi công. Nó có thể chứa thông tin có tính chất dự đoán, và nội dung có thể thay đổi lớn và thường xuyên khi quá trình xây dựng tiếp diễn và xuất hiện thông tin mới. |
| Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây | |
|---|---|
Bảng kí hiệu đường cao tốc Bắc – Nam phía tây | |
![]() | |
| Thông tin tuyến đường | |
| Loại | Đường cao tốc |
| Chiều dài | 1.249 km |
| Tồn tại | 30 tháng 4 năm 2008 (tiền cao tốc) (11 năm, 3 tháng, 1 tuần và 4 ngày) 16 tháng 4 năm 2022 (cao tốc) (4 năm, 5 tháng, 3 tuần và 4 ngày) |
| Một đoạn của đường thuộc | |
| Các điểm giao cắt chính | |
| Đầu Bắc | |
| Chi tiết | |
| Đầu Nam | Tuyến tránh thành phố Rạch Giá, An Giang |
| Vị trí đi qua | |
| Tỉnh / Thành phố | Tuyên Quang; Phú Thọ; Hà Nội; Thanh Hóa; Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng Trị; Huế; Đà Nẵng; Quảng Ngãi; Gia Lai; Đắk Lắk; Lâm Đồng; Đồng Nai; Thành phố Hồ Chí Minh; Tây Ninh; Đồng Tháp; Cần Thơ; An Giang. |
| Hệ thống đường | |
Cao tốc
| |
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây (ký hiệu toàn tuyến là CT.02)[1] là tên gọi thông dụng nhất của một tuyến đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc của Việt Nam, chạy từ Bắc vào Nam Việt Nam, các tuyến còn lại là Quốc lộ 1, Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông và đường ven biển Việt Nam. Tuyến cao tốc có tổng chiều dài khoảng 1.200 km, được phân thành 22 đoạn tuyến, đi qua địa phận 23 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Đồng Tháp, Cần Thơ, An Giang. Phần lớn trục đường là do một số đoạn của đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 3) nâng cấp thành.
Quy hoạch và các giai đoạn đầu tư
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quy hoạch chi tiết toàn tuyến CT.02, các đoạn tuyến được đầu tư xây dựng đến năm 2025 là:
- Các đoạn Chợ Bến – Thạch Quảng, Thạch Quảng – Tân Kỳ, Tân Kỳ – Tri Lễ, Tri Lễ – Rộ: đã thông xe vào năm 2008 giai đoạn tiền cao tốc, dự kiến khởi công nâng cấp sau năm 2030
- Đường cao tốc Phú Thọ – Ba Vì: đã thông xe vào năm 2016 đoạn Phú Thọ – Cổ Tiết giai đoạn tiền cao tốc, dự kiến khởi công nâng cấp trước năm 2030.
- Cao Lãnh – Lộ Tẻ: đã thông xe vào năm 2018 giai đoạn tiền cao tốc và thông xe vào năm 2025 giai đoạn cao tốc.
- Lộ Tẻ – Rạch Sỏi: đã thông xe vào năm 2021 giai đoạn tiền cao tốc và thông xe vào năm 2025 giai đoạn cao tốc.
- Tuyên Quang – Phú Thọ: đã thông xe vào năm 2023.
- Chơn Thành – Đức Hòa, Mỹ An – Cao Lãnh, Gia Nghĩa – Chơn Thành, Rộ - Vinh: đang thi công.
- Các đoạn Phú Thọ – Ba Vì đoạn Cổ Tiết – Ba Vì, Ba Vì – Chợ Bến, Ngọc Hồi – Pleiku, Pleiku – Buôn Ma Thuột, Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa, Đức Hòa – Mỹ An: sẽ được đầu tư xây dựng trước 2030.
- Đoạn Rộ - Vinh đi trùng với đường cao tốc Vinh – Thanh Thủy (
); các đoạn Diễn Châu – Bãi Vọt, Bãi Vọt - Hàm Nghi, Hàm Nghi - Vũng Áng, Vũng Áng - Bùng, Bùng – Vạn Ninh, Vạn Ninh - Cam Lộ, Cam Lộ – La Sơn, La Sơn - Tuý Loan và Đà Nẵng – Quảng Ngãi đi trùng với đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông) (
) và đoạn Tuý Loan – Ngọc Hồi di trùng với đường cao tốc Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y (
).
Thông tin xây dựng
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Giai đoạn | Tên tuyến | Điểm đầu | Điểm cuối | Chiều dài (km) | Số làn xe | Tốc độ khai thác | Khởi công | Dự kiến hoàn thành | Thông xe kỹ thuật | Khánh thành | Thời gian thi công | Mở rộng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 2021–2025 | Tuyên Quang - Phú Thọ | An Tường Km 0 + 0 giao Quốc lộ 2[2] |
Phú Thọ Km 42 + 300 giao với |
42,3 km | 4 | 90 km/h | 23/2/2021[3] | 2023 | 24/12/2023[4] | 2 năm, 10 tháng | ||
| 2 | 2021–2030 | Phú Thọ – Ba Vì[a] | Phú Thọ Km |
Yên Bài Km |
55 km | 4–6 | 100-120 km/h | ||||||
| 2a | 2021–2030 | Việt Trì – Hòa Bình | Việt Trì
Km |
Hòa Bình | 44 km | 4 | 100-120 km/h | ||||||
| 3 | 2021–2030 | Ba Vì – Chợ Bến[b] | Yên Bài Km |
Cao Dương Km |
57 km | 4–6 | |||||||
| 4 | Sau 2030 | Chợ Bến – Thạch Quảng[c] | Cao Dương Km |
Thạch Quảng Km |
65,4 km[5] | 2 | 50–80 km/h | 5/4/2000[6] | 4/2003 2007 |
30/4/2008[7](tiền cao tốc) | 8 năm | ||
| 5 | Sau 2030 | Thạch Quảng – Tân Kỳ[c] | Thạch Quảng Km |
Tân Kỳ Km |
174 km[5] | 2 | 50–80 km/h | 5/4/2000[6] | 4/2003 2007 |
30/4/2008[7](tiền cao tốc) | 8 năm | ||
| 6 | Sau 2030 | Tân Kỳ – Tri Lễ[c] | Tân Kỳ Km |
Yên Xuân Km |
19 km[5] | 2 | 50–80 km/h | 5/4/2000[6] | 4/2003 2007 |
30/4/2008[7](tiền cao tốc) | 8 năm | ||
| 7 | Sau 2030 | Tri Lễ – Rộ[c] | Yên Xuân Km |
Kim Bảng Km |
40 km[5] | 2 | 50–80 km/h | 5/4/2000[6] | 4/2003 2007 |
30/4/2008[7](tiền cao tốc) | 8 năm | ||
| 8 | 2021–2030 | Rộ – Vinh | Kim Bảng Km |
Hưng Nguyên Km giao với |
36,1 km | 4+2[8] | 90 km/h | 18/5/2026[8] | 2028[8] | ||||
| 9 – 18 | Đầu tư |
Vinh – Đà Nẵng | Hưng Nguyên Km |
Thăng Bình Km giao với |
494 km | Đi trùng | |||||||
| 19 | Sau 2030 | Đà Nẵng - Ngọc Hồi | Thăng Bình Km |
Bờ Y Km |
156,88 km | 4 | 80 – 120 km/h | ||||||
| 20 | 2021–2030 | Ngọc Hồi – Pleiku | Bờ Y Km |
Gào Km giao với |
106,3 km[5] | 4–6 | |||||||
| 21 | 2021–2030 | Pleiku – Buôn Ma Thuột | Gào Km |
Ea Knuếc Km giao với |
149,2 km[5] | 4–6 | |||||||
| 22 | 2021–2030 | Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa | Ea Knuếc Km |
Nhân Cơ Km 1796 + 800 |
113,33 km[5] | 4–6 | |||||||
| 23 | 2021–2030 | Gia Nghĩa – Chơn Thành | Nhân Cơ Km 1796 + 800 |
Chơn Thành Km 1927 + 885 |
128,8 km | 4 | 100–120 km/h[9] | 19/8/2025[9] | 2027 | ||||
| 24 | Trước 2017 | Chơn Thành – Đức Hòa[c] | Chơn Thành Km 1927 + 885 |
Hiệp Hoà Km 2007 + 705 |
79,8 km | 2+2[10] | 60–80 km/h | 2009 | 6/2026 | ||||
| Đức Hòa – Mỹ An | |||||||||||||
| 25 | 2021–2030 | Đức Hòa – Thạnh Hóa | Hiệp Hoà Km 2007 + 705 |
Thạnh Phước Km 2038 + 245 giao với |
30,5 km[5] | ||||||||
| 26 | 2021–2030 | Thạnh Hóa – Tân Thạnh | Thạnh Phước Km 2038 + 245 |
Tân Thạnh Km 2055 + 305 giao với |
17,1 km[5] | ||||||||
| 27 | 2021–2030 | Tân Thạnh – Mỹ An | Tân Thạnh Km 2055 + 305 |
Đốc Binh Kiều Km 2071 + 705 giao với |
16,4 km[5] | ||||||||
| 28 | 2021–2030 | Mỹ An – Cao Lãnh | Đốc Binh Kiều Km 2071 + 705 |
Mỹ Trà Km 2098 + 265 giao với |
26,6 km[11] | 4 | 80 km/h | 26/7/2025[11] | 2028[11] | ||||
| 29 | 2017–2020 | Cao Lãnh – Lộ Tẻ | Mỹ Trà Km 2098 + 265 |
Vĩnh Trinh Km 2127 + 65 |
28,8 km | 4+2 | 80 km/h | 10/9/2013[d] 19/10/2013[e] |
2017[12][13] | 27/5/2018[f](tiền cao tốc) 19/5/2019[g] (tiền cao tốc) 19/12/2025[16](cao tốc) |
5 năm, 8 tháng | 2024[17] | |
| 30 | 2017–2020 | Lộ Tẻ – Rạch Sỏi | Vĩnh Trinh Km 2127 + 65 |
Châu Thành Km 2179 + 765 giao với đường tránh thành phố Rạch Giá |
52,7 km | 4 | 80 km/h | 17/1/2016[18] | 7/2018[18] | 12/1/2021(tiền cao tốc)[19] 19/12/2025[16](cao tốc) |
4 năm, 11 tháng | 2024[20] | |
Ghi chú
| Đã hoàn thành | Đang thi công | Chậm tiến độ | Chưa thi công |
Chú thích
- ↑ Một phần của dự án
Đường Hồ Chí Minh, có một đoạn đi trùng với
Đường vành đai 5 (Hà Nội) (km100 – km107) - ↑ Một phần của dự án
Đường Hồ Chí Minh, trùng với
Đường vành đai 5 (Hà Nội) - 1 2 3 4 5 Một phần của dự án
Đường Hồ Chí Minh - ↑ Khởi công cầu Vàm Cống và tuyến nối cầu Cao Lãnh – cầu Vàm Cống.[12]
- ↑ Khởi công cầu Cao Lãnh.[13]
- ↑ Khánh thành cầu Cao Lãnh và tuyến nối cầu Cao Lãnh – cầu Vàm Cống.[14]
- ↑ Khánh thành cầu Vàm Cống.[15]
Các tuyến khi xây dựng
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn Tuyên Quang – Phú Thọ
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc Tuyên Quang – Phú Thọ là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây có chiều dài 40,2 km, trong đó khoảng 29 km đi qua tỉnh Phú Thọ, còn lại thuộc tỉnh Tuyên Quang. Điểm đầu dự án ở phường An Tường, tỉnh Tuyên Quang; điểm cuối tại nút giao IC.9 của đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai thuộc phường Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.
Công trình được khởi công vào ngày 23 tháng 2 năm 2021 và khánh thành vào ngày 24 tháng 12 năm 2023.
Đoạn Phú Thọ – Ba Vì
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn Ba Vì – Chợ Bến
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn này trùng với đường vành đai 5 (Hà Nội).
Đoạn Chợ Bến – Thạch Quảng
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Chợ Bến – Thạch Quảng đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.
Đoạn Thạch Quảng – Tân Kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Thạch Quảng – Tân Kỳ đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.
Đoạn Tân Kỳ – Tri Lễ
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Tân Kỳ – Tri Lễ đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.
Đoạn Tri Lễ – Rộ
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quy hoạch, đoạn đường cao tốc Tri Lễ – Rộ đi trùng với đường Hồ Chí Minh, hiện đang khai thác.
Đoạn Rộ – Vinh
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn này trùng với đường cao tốc Vinh – Thanh Thủy.
Đoạn Vinh – Đà Nẵng
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn này trùng với đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông.
Đoạn Đà Nẵng – Ngọc Hồi
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn này trùng với đường cao tốc Đà Nẵng – Thạnh Mỹ – Ngọc Hồi – Bờ Y.
Đoạn Ngọc Hồi – Pleiku
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn Pleiku – Buôn Ma Thuột
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn Gia Nghĩa – Chơn Thành
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc Gia Nghĩa – Chơn Thành là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây có tổng chiều dài là 128,8 km, trong đó, đoạn qua Lâm Đồng dài 27,8 km và đoạn qua Đồng Nai dài 101 km. Điểm đầu tuyến đường giao với đường cao tốc Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa thuộc xã Nhân Cơ, tỉnh Lâm Đồng và điểm cuối giao với đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh – Thủ Dầu Một – Chơn Thành và nối với đường cao tốc Chơn Thành – Đức Hòa tại xã Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai.
Dự án chính thức khởi công xây dựng vào ngày 19 tháng 8 năm 2025 và dự kiến đưa vào vận hành khai thác từ tháng 1 năm 2027.
Đoạn Chơn Thành – Đức Hòa
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc Chơn Thành – Đức Hòa là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây có tổng chiều dài là 82,75 km, điểm đầu tại giao với đường cao tốc Gia Nghĩa – Chơn Thành thuộc xã Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai và điểm cuối nối với đường cao tốc Đức Hòa – Mỹ An tại xã Hòa Khánh, tỉnh Tây Ninh.
Dự án đã được chính thức tái khởi công vào ngày 18 tháng 11 năm 2023, dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2026.
Đoạn Đức Hòa – Mỹ An
[sửa | sửa mã nguồn]Tuyến cao tốc Đức Hòa – Mỹ An dự kiến có quy mô phân kỳ 4 làn xe hoàn chỉnh, tổng chiều dài 63,6 km đi qua 2 tỉnh Tây Ninh (hơn 60 km) và Đồng Tháp (hơn 3 km).
Điểm đầu dự án kết nối với dự án Vành đai 4 TP.HCM, cách nút giao Hoà Khánh khoảng 10 km, thuộc địa phận xã Đức Huệ, tỉnh Tây Ninh. Điểm cuối kết nối với dự án cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh giai đoạn 1 thuộc xã Đốc Binh Kiều, tỉnh Đồng Tháp.
Việc đầu tư dự án nhằm từng bước hoàn thiện trục giao thông chiến lược Bắc - Nam phía tây, tăng cường kết nối tỉnh Tây Ninh, tỉnh Đồng Tháp với khu vực đồng bằng sông Cửu Long và TP.HCM; chia sẻ lưu lượng, giảm áp lực cho quốc lộ N2 và các tuyến đường hiện hữu. Dự kiến, tuyến cao tốc sẽ được khởi công xây dựng vào năm 2027.
Đường cao tốc Mỹ An – Cao Lãnh
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc Mỹ An – Cao Lãnh là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây thuộc tỉnh Đồng Tháp, có điểm đầu tuyến tại nút giao với Quốc lộ N2 tại xã Đốc Binh Kiều và điểm cuối tuyến giao với đường cao tốc Cao Lãnh – Vàm Cống và Quốc lộ 30 tại nút giao An Bình thuộc phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp. Theo quy hoạch mạng lưới đường bộ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tuyến đường sẽ trở thành một phần của đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây trong tương lai.
Dự án chính thức được khởi công vào ngày 26 tháng 7 năm 2024 và dự kiến hoàn thành trước năm 2027.
Đường cao tốc Cao Lãnh – Lộ Tẻ
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc Cao Lãnh – Vàm Cống (trước đây được gọi tạm là Quốc lộ N2B) là một đoạn đường cao tốc thuộc hệ thống đường cao tốc Bắc – Nam phía Tây nối Đồng Tháp với Cần Thơ, có điểm đầu tuyến giao với đường cao tốc Mỹ An – Cao Lãnh và Quốc lộ 30 tại nút giao An Bình thuộc phường Mỹ Trà, tỉnh Đồng Tháp và điểm cuối tuyến giao với tuyến tránh thành phố Long Xuyên tại nút giao Lộ Tẻ thuộc xã Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, kết nối Quốc lộ 80 và Quốc lộ 91.
Tuyến được đưa vào sử dụng vào tháng 5 năm 2018 (tiền cao tốc), đưa vào sử dụng theo tiêu chuẩn cao tốc vào 19/12/2025 .
Đường cao tốc Lộ Tẻ – Rạch Sỏi
[sửa | sửa mã nguồn]Đường cao tốc Lộ Tẻ – Rạch Sỏi với tổng chiều dài 51,17 km rộng 17 m, quy mô 4 làn xe, vận tốc thiết kế giai đoạn 1 là 80 km/h. Công trình được khởi công giữa năm 2016, điểm đầu kết nối với cầu Vàm Cống (Cần Thơ), điểm cuối nối với tuyến tránh thành phố Rạch Giá (xã Châu Thành, tỉnh An Giang).
Dự án hoàn thành đầu năm 2021 dưới dạng là tiền cao tốc và vào 19/12/2025 dưới dạng cao tốc. Đây là tuyến cao tốc thứ hai của đồng bằng sông Cửu Long sau tuyến Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương
Lộ trình chi tiết
[sửa | sửa mã nguồn]- IC - Nút giao, JCT - Điểm lên xuống, SA - Khu vực dịch vụ (Trạm dừng nghỉ), TN - Hầm đường bộ, TG - Trạm thu phí, BR - Cầu
- Lưu ý:
- Đơn vị đo khoảng cách là km.
- Những điểm trên đoạn đường nằm ngoài hệ thống cao tốc CT.02 được in nghiêng và đánh dấu hoa thị (*).
Phân đoạn Tuyên Quang – Rộ
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn Tuyên Quang – Ba Vì
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối trực tiếp với đường Phạm Hùng | ||||||
| 1 | IC Lưỡng Vượng | 0.0 | Đầu tuyến đường cao tốc | Tuyên Quang | An Tường | |
| 2 | IC Yên Sơn | 8.9 | Kết nối với Đang thi công |
Nhữ Khê | ||
| BR | Cầu Đoan Hùng | ↓ | Vượt sông Chảy | Phú Thọ | Ranh giới Chí Đám – Tây Cốc | |
| 3 | IC Đoan Hùng | 17.2 | Đoan Hùng | |||
| 4 | IC Đường tỉnh 314B | 30.5 | Đường tỉnh 314B | Chân Mộng | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 31.5 | Hướng Nam – Bắc Chưa thi công | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 32.0 | Hướng Bắc – Nam Chưa thi công |
Quảng Yên | ||
| 5 | IC Đường tỉnh 315B | 40.2 | Đường tỉnh 315B | Phú Thọ | ||
| 6 | IC Phú Thọ | 42.3 | ||||
| BR | Cầu vượt đường sắt | ↓ | Vượt đường sắt Hà Nội – Lào Cai | Phong Châu | ||
| 7 | IC | 53.2 | Chưa thi công | |||
| BR | Cầu Ngọc Tháp | ↓ | 53.4 | Vượt sông Hồng | Ranh giới Phong Châu – Hiền Quan | |
| 8 | IC Đường tỉnh 315 | 53.8 | Đường tỉnh 315 | Nút giao đồng mức | Hiền Quan | |
| 9 | IC Quốc lộ 32C | 62.8 | Chưa thi công | Vạn Xuân | ||
| 10 | IC Cổ Tiết | 65.7 | Nút giao đồng mức | |||
| 11 | IC Đường tỉnh 315 | 67.42 | Đường tỉnh 315 | Chưa thi công | Tam Nông | |
| 12 | IC Đường tỉnh 316M | 69.3 | Đường tỉnh 316M | Chưa thi công | ||
| 13 | IC Đường tỉnh 316B | 72.9 | Đường tỉnh 316B | Chưa thi công | ||
| 14 | IC Đường tỉnh 317G | 74.7 | Đường tỉnh 317G | Chưa thi công | Đào Xá | |
| 15 | IC Đường tỉnh 316G | 75.1 | Đường tỉnh 316G | Chưa thi công | ||
| 16 | IC Đường tỉnh 316 | 78.2 | Đường tỉnh 316 | Chưa thi công | ||
| BR | Cầu Km28 | ↓ | Vượt sông Đà | Ranh giới Phú Thọ – Hà Nội | ||
| 17 | IC Đường tỉnh 92 | 79.2 | Đường tỉnh 92 | Chưa thi công | Hà Nội | Bất Bạt |
| 18 | IC Đường tỉnh 413 | 81.4 | Đường tỉnh 413 | Chưa thi công | ||
| 19 | IC Đường tỉnh 91 | 88.8 | Đường tỉnh 91 | Chưa thi công | Suối Hai | |
| 20 | IC Đường tỉnh 414 | 91.2 | Đường tỉnh 414 | Chưa thi công | ||
| 21 | IC Vành đai 5 | 98.8 | Chưa thi công | Yên Bài | ||
| X | Ba Vì | 105.8 | Không thi công nút giao | |||
| Kết nối trực tiếp với ( | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Đoạn Ba Vì – Chợ Bến
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
| 22 | IC Ba Vì | 105.8 | Đường tỉnh 87A | Đầu tuyến dự án Chưa thi công |
Hà Nội | Ba Vì |
| 23 | IC Đường sắt | 118.5 | Chưa thi công | Sơn Tây | ||
| 24 | IC Lương Sơn | 128.3 | Kết nối Lương Sơn Chưa thi công |
Hòa Bình | Lương Sơn | |
| 25 | IC Kim Bôi | 143.8 | Đường tỉnh 12B | Chưa thi công | Kim Bôi | |
| 26 | IC Chợ Bến | 160.8 | Cuối đoạn Ba Vì – Chợ Bến Chưa thi công |
Lạc Thủy | ||
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
Đoạn Chợ Bến – Rộ
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
| 1 | IC–01 | Chưa thi công | Phú Thọ | Cao Dương | ||
| 2 | IC–02 | Chưa thi công | Lạc Lương | |||
| 3 | IC–03 | Chưa thi công | Thanh Hóa | Thạch Quảng | ||
| 4 | IC Quốc lộ 217B | Nút giao đồng mức | ||||
| 5 | IC Quốc lộ 217 | Nút giao đồng mức | Cẩm Thuỷ | |||
| 6 | IC Quốc lộ 47 | Nút giao đồng mức | Sao Vàng | |||
| 7 | IC Quốc lộ 45 | Nút giao đồng mức | Như Xuân | |||
| 8 | IC Bãi Trành | Đường tỉnh 513 (Đường Nghi Sơn - Bãi Trành | Nút giao đồng mức | Bãi Trành | ||
| 9 | IC Quốc lộ 48D | Nút giao đồng mức | Nghệ An | Đông Hiếu | ||
| 10 | IC Quốc lộ 48 | Nút giao đồng mức | ||||
| 11 | IC Quốc lộ 48E | Nút giao đồng mức | Tân Kỳ | |||
| 12 | IC Quốc lộ 7A | Nút giao đồng mức | Yên Xuân | |||
| 13 | IC Rộ | Chưa thi công | Kim Bảng | |||
| 13aa | IC Quốc lộ 46A | Nút giao đồng mức | ||||
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Phân đoạn Rộ – Vinh
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối với Đường cao tốc Viêng Chăn – Pakxan – Thanh Thủy (Lào) thông qua Cửa khẩu Thanh Thủy | ||||||
| 13bb | IC cửa khẩu Thanh Thủy | Đầu tuyến đường cao tốc Chưa thi công |
Nghệ An | Sơn Lâm | ||
| 13ba | IC Sơn Lâm | Chưa thi công | ||||
| 13 | IC Rộ | Đường Hồ Chí Minh |
Chưa thi công | Kim Bảng | ||
| 14 | IC Bích Hào | Chưa thi công | Bích Hào | |||
| BR | Cầu vượt sông Lam | ↓ | Vượt sông Lam Chưa thi công |
Ranh giới Bích Hào – Vạn An | ||
| 15 | IC Vạn An | Chưa thi công | Vạn An | |||
| 16 | IC QL.15 | Chưa thi công | Kim Liên | |||
| 17 | IC ĐT.539 | Đường tỉnh 539 | Chưa thi công | |||
| 18 | IC CT.01 | 26.0 | Cuối tuyến đường cao tốc giai đoạn 1 Chưa thi công |
Hưng Nguyên | ||
| 18a | IC Cảng Cửa Lò | Cảng Cửa Lò |
Cuối tuyến đường cao tốc giai đoạn 2 Chưa thi công |
Cửa Lò | ||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Phân đoạn Vinh – Đà Nẵng
[sửa | sửa mã nguồn]Phân đoạn này đi trùng với
Đường cao tốc Bắc – Nam phía Đông gồm: Đường cao tốc Diễn Châu – Bãi Vọt, Đường cao tốc Bãi Vọt – Hàm Nghi, Đường cao tốc Hàm Nghi – Vũng Áng, Đường cao tốc Vũng Áng - Bùng, Đường cao tốc Bùng – Vạn Ninh, Đường cao tốc Vạn Ninh – Cam Lộ, Đường cao tốc Cam Lộ – La Sơn, Đường cao tốc La Sơn – Túy Loan, Đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi.
| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
| 16bb | IC Diễn Cát | Đầu tuyến đường cao tốc | Nghệ An | Minh Châu | ||
| TG | Trạm thu phí | Bị đóng vĩnh viễn | Tân Châu | |||
| BR | Cầu Xuân Dương 1 | ↓ | Vượt kênh Xuân Dương Đang thi công mở rộng | |||
| BR | Cầu Xuân Dương 2 | ↓ | Vượt hồ Xuân Dương Đang thi công mở rộng | |||
| TN | Hầm đường bộ Thần Vũ | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 Đang thi công mở rộng |
Ranh giới Tân Châu – Thần Lĩnh | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ tạm | Cửa hầm Thần Vũ | Thần Lĩnh | |||
| BR | Cầu Ồ Ồ | ↓ | Vượt hồ Ồ Ồ Đang thi công mở rộng | |||
| 16ba | IC Nghi Đồng | Đường tỉnh 534B (Quốc lộ 7C) | ||||
| 16 | IC Quốc lộ 46A | 458.8 | Kết nối với Chưa thi công | |||
| BR | Cầu Sông Đào 1 | ↓ | Vượt sông Đào | |||
| BR | Cầu Sông Đào 2 | ↓ | ||||
| BR | Cầu Sông Đào 3 | ↓ | Hưng Nguyên Nam | |||
| BR | Cầu Hưng Thịnh 1 | ↓ | Vượt Đường sắt Bắc Nam | Lam Thành | ||
| BR | Cầu Hưng Đức | ↓ | Vượt sông Lam | Ranh giới Nghệ An – Hà Tĩnh | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 478.2 | Chưa thi công | Hà Tĩnh | Đức Quang | |
| TG | Trạm thu phí | 479.2 | ||||
| 17 | IC Bãi Vọt | 479.3 | ||||
| 18 | IC Đường tỉnh 548 | 494.6 | Đường tỉnh 548 | Trường Lưu | ||
| 19 | IC Lưu Vĩnh Sơn | 508.8 | Đường tỉnh 550 | Toàn Lưu | ||
| - | Hàm Nghi | 514.4 | Đường Hàm Nghi | Không thi công nút giao | Thạch Xuân | |
| 20 | IC Cẩm Quan | 523.3 | Cẩm Xuyên | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 534.3 | Chưa thi công | Cẩm Lạc | ||
| 21 | IC Kỳ Trung | 555.5 | Kỳ Văn | |||
| 22 | IC Quảng Hợp | 584.9 | Đường tỉnh 558B | Chưa thi công | ||
| 23 | IC Vũng Áng | 568.5 | Kỳ Hoa | |||
| TN | Hầm đường bộ Đèo Bụt | ↓ | Hoàn thiện 1 nhánh hầm ở giai đoạn 1 | Ranh giới Sông Trí – Kỳ Lạc | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 594.4 | Chưa thi công | Quảng Trị | Hòa Trạch | |
| 24 | IC Tiến – Châu – Văn Hoá | 597.9 | Đường Tiến – Châu – Văn Hoá | Trung Thuần | ||
| 25 | IC Quốc lộ 12A | 605.8 | Tân Gianh | |||
| BR | Cầu Sông Gianh | ↓ | Vượt sông Gianh | Ranh giới Ba Đồn – Nam Trạch | ||
| BR | Cầu Minh Lệ | ↓ | Vượt Đường sắt Bắc Nam và sông Nan | Nam Ba Đồn | ||
| BR | Cầu Sông Son | ↓ | Vượt sông Son | Ranh giới Bắc Trạch – Bố Trạch | ||
| BR | Cầu vượt đường HCM | 623.85 | Bố Trạch | |||
| - | Bùng | 625 | Không thi công nút giao | |||
| 26 | IC Cự Nẫm | 626.7 | ||||
| 27 | IC Việt Trung | 643.5 | Đường tỉnh 563 | Nam Trạch | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 651 | Chưa thi công | Đồng Sơn | ||
| 28 | IC Nhật Lệ 2 | 657.85 | ||||
| BR | Cầu Long Đại 2 | ↓ | Vượt sông Long Đại | Trường Ninh | ||
| 29 | IC Vạn Ninh | 674.6 | ||||
| 30 | IC Quốc lộ 9C | 690.5 | Trường Phú | |||
| 31 | IC Bến Quan | 713.3 | Bến Quan | |||
| BR | Cầu Bến Quan | ↓ | Vượt sông Sa Lung | |||
| BR | Cầu Bến Tắt | ↓ | Vượt sông Bến Hải | Ranh giới Bến Quan – Cồn Tiên | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 725.5 | Đang thi công | Cồn Tiên | ||
| 32 | IC Đường tỉnh 75 | 727.3 | Đường tỉnh 75 | Đang thi công | ||
| 33 | IC Cam Lộ | 739.5 | Hiếu Giang | |||
| - | IC CT.19 | - | Chưa thi công | Ái Tử | ||
| TG | Trạm thu phí Cam Lộ | Chưa thi công | Triệu Phong | |||
| BR | Cầu Thạch Hãn | ↓ | Vượt sông Thạch Hãn | Ranh giới Triệu Phong – Quảng Trị | ||
| 34 | IC Quốc lộ 15D | 769.6 | Diên Sanh | |||
| BR | Cầu Thác Ma | ↓ | Vượt sông Thác Ma | Nam Hải Lăng | ||
| BR | Cầu Ô Lâu | ↓ | Vượt sông Ô Lâu | Huế | Phong Điền | |
| 35 | IC Đường tỉnh 9B | 708.8 | Đường tỉnh 9B | Phong Thái | ||
| BR | Cầu sông Bồ | ↓ | Vượt sông Bồ | Ranh giới Phong Thái – Hương Trà | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 803.5 | Hướng Nam – Bắc Đang thi công |
Kim Trà | ||
| 36 | IC Bắc Tránh Huế | 809 | Kim Long | |||
| BR | Cầu Tuần 2 | ↓ | Vượt sông Hương | Ranh giới Kim Long – Thủy Xuân | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 815.6 | Hướng Bắc – Nam Đang thi công |
Thanh Thủy | ||
| 37 | IC La Sơn | 837.9 | Đường tỉnh 14B | Hưng Lộc | ||
| 38 | IC Khe Tre | Đường tỉnh 14B | ||||
| TN | Hầm đường bộ Mũi Trâu | ↓ | Đà Nẵng | Hải Vân | ||
| BR | Cầu Sông Nam | ↓ | Vượt sông Nam | |||
| 39 | IC Hòa Liên | 903.5 | Liên Chiểu | |||
| 40 | IC Túy Loan | 924.5 | Đang thi công hoàn thiện | Bà Nà | ||
| BR | Cầu Túy Loan | ↓ | Vượt sông Túy Loan | Ranh giới Cẩm Lệ – Hòa Vang | ||
| BR | Cầu Cẩm Lệ | ↓ | Vượt sông Cẩm Lệ | Ranh giới Hòa Vang – Hòa Tiến | ||
| TG | Trạm thu phí Túy Loan | 928.5 | Hòa Tiến | |||
| 41 | IC Phong Thử (Mỹ Sơn) |
937.6 | Đường tỉnh 609 | Điện Bàn Tây | ||
| BR | Cầu Kỳ Lam | ↓ | Vượt sông Thu Bồn | Ranh giới Điện Bàn Tây – Gò Nổi | ||
| BR | Cầu Chiêm Sơn | ↓ | Ranh giới Gò Nổi – Duy Xuyên | |||
| TN | Hầm đường bộ Núi Eo | ↓ | Duy Xuyên | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Đang thi công | Xuân Phú | |||
| 42 | IC Hà Lam | 965.6 | Kết nối với Chưa thi công |
Thăng Bình | ||
| 42a | IC Tam Kỳ | Chiên Đàn | ||||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Hướng Nam – Bắc | Đang thi công | Hương Trà | ||
| BR | Cầu Tam Kỳ | ↓ | Vượt sông Tam Kỳ | Ranh giới Hương Trà – Tam Xuân | ||
| 42b | IC Chu Lai | Tam Anh | ||||
| SA | Trạm dừng nghỉ | Chưa thi công[21][22] | Tam Mỹ | |||
| 42c | IC Dung Quất | Đang thi công | Quảng Ngãi | Bình Sơn | ||
| 42d | IC CT.22 | Chưa thi công | ||||
| BR | Cầu Trà Bồng | ↓ | Vượt sông Trà Bồng | Ranh giới Bình Sơn – Bình Chương | ||
| 42e | IC Bắc Quảng Ngãi | Thọ Phong | ||||
| BR | Cầu Trà Khúc | ↓ | Vượt sông Trà Khúc | Ranh giới Sơn Tịnh – Nghĩa Giang | ||
| TG | Trạm thu phí Quảng Ngãi | Nghĩa Giang | ||||
| - | Nam Quảng Ngãi | Đường vành đai thành phố Quảng Ngãi | Cuối tuyến đường cao tốc | |||
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Phân đoạn Đà Nẵng – Ngọc Hồi
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 42 | IC Hà Lam | 0.00 | Đầu tuyến đường cao tốc Chưa thi công |
Đà Nẵng | Thăng Bình | |
| 43 | IC Quế An | 15.88 | Đường tỉnh 611B | Chưa thi công | Thăng Bình | |
| 44 | IC Sông Trà | 40.38 | Chưa thi công | Phước Trà | ||
| 45 | IC Phước Xuân | 63.45 | Chưa thi công | Khâm Đức | ||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công | |||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công | |||
| 46 | IC Phước Năng | 75.72 | Chưa thi công | Phước Năng | ||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công | |||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công |
Ranh giới Đà Nẵng – Quảng Ngãi | ||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công |
Quảng Ngãi | Đăk Plô | |
| 47 | IC Đăk Man | 98.9 | Chưa thi công | |||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công | |||
| 48 | IC CT.22 | 103.98 | Chưa thi công | |||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công |
Đăk Pék | ||
| 49 | IC Đăk Glei | 117.23 | Chưa thi công | |||
| 50 | IC Đăk Kroong | 123.81 | Chưa thi công | Đăk Môn | ||
| 51 | IC Dục Nông | 135.75 | Chưa thi công | Dục Nông | ||
| BR | Cầu vượt Đường Hồ Chí Minh | ↓ | Vượt Chưa thi công |
Bờ Y | ||
| 52 | IC Sa Loong | 158.26 | Chưa thi công | Sa Loong | ||
| 52a | IC Quốc lộ 14C | Chưa thi công | ||||
| BR | Cầu vượt Quốc lộ 40 | ↓ | Vượt Chưa thi công |
Bờ Y | ||
| 52b | IC Bờ Y | Cuối tuyến đường cao tốc Chưa thi công | ||||
| Kết nối với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Phân đoạn Ngọc Hồi – Rạch Sỏi
[sửa | sửa mã nguồn]Đoạn Ngọc Hồi – Đức Hòa
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 52 | IC Sa Loong | 0.00 | Đầu tuyến đường cao tốc Chưa thi công |
Quảng Ngãi | Sa Loong | |
| TG | Trạm thu phí | 0.5 | Chưa thi công | |||
| BR | Cầu Km16+900 | ↓ | Vượt Sông Pô Kô | Chưa thi công | Đăk Tô | |
| 53 | IC Đường tỉnh 679 | 18.6 | Đường tỉnh 679 | Chưa thi công | ||
| BR | Cầu Km21+250 | ↓ | Vượt Sông Đăk Psi | Chưa thi công | ||
| TN | Hầm Km26+400 | ↓ | Chưa thi công | Đăk Mar | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 32.3 | Chưa thi công | Đăk Hà | ||
| 54 | IC Đường tỉnh 671A | 37.0 | Đường tỉnh 671A | Chưa thi công | ||
| TN | Hầm Km 43+300 | ↓ | Chưa thi công | |||
| 55 | IC CT.42 | 44.0 | Chưa thi công | |||
| 56 | IC Đường tỉnh 675 | 49.0 | Đường tỉnh 675 | Chưa thi công | Ngọk Bay | |
| BR | Cầu Km 49+600 | ↓ | Vượt sông Đăk Bla | Chưa thi công | Ranh giới Ia Chim - Ngọk Bay | |
| 57 | IC Đường tỉnh 671 | 55.4 | Đường tỉnh 671 | Chưa thi công | Ia Chim | |
| 58 | IC Đường tỉnh T2 | 68.2 | Đường tỉnh T2 | Chưa thi công | Gia Lai | Ia Khươl |
| 59 | JCT Đường HCM | 77.0 | Nút giao đồng mức | Chư Păh | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 79.4 | Chưa thi công | |||
| 60 | IC Đường tỉnh 661 | 79.6 | Đường tỉnh 661 | Nút giao đồng mức | ||
| 61 | IC Đường tỉnh 664 | 93.5 | Đường tỉnh 664 | Nút giao đồng mức | Ia Hrung | |
| TG | Trạm thu phí | 105.7 | Chưa thi công | Gào | ||
| 62 | IC CT.20 | 106.3 | Cuối tuyến đường cao tốc Chưa thi công | |||
| 63 | IC Quốc lộ 19 | 2.1 | Nút giao đồng mức | Bàu Cạn | ||
| 64 | IC Đường tỉnh 665 | 11.5 | Đường tỉnh 665 | Chưa thi công | Ia Tôr | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 23.2 | Chưa thi công | Ia Ko | ||
| 65 | IC Đường tỉnh T1 | 23.8 | Đường tỉnh T1 | Chưa thi công | ||
| 66 | IC Đường tỉnh T3 | 36.55 | Đường tỉnh T3 | Chưa thi công | Ia Hrú | |
| 67 | IC Đường Hồ Chí Minh | 45.8 | Chưa thi công | Ia Le | ||
| BR | Cầu Km56+700 | ↓ | Vượt Sông Ea H'leo | Chưa thi công | Ranh giới Gia Lai – Đắk Lắk | |
| 68 | JCT Đường HCM | 71.0 | Nút giao đồng mức | Đắk Lắk | Ea Drăng | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 72.6 | Chưa thi công | |||
| 69 | IC Đường tỉnh 695 | 87.0 | Đường tỉnh 695 | Nút giao đồng mức | ||
| 70 | JCT Đường HCM | 95.0 | Nút giao đồng mức | Ea Khăl | ||
| 71 | IC Đường tỉnh 699 | 99.8 | Đường tỉnh 699 | Chưa thi công | Krông Búk | |
| 72 | IC Đường Hồ Chí Minh | 110.9 | Nút giao đồng mức | Pơng Drang | ||
| 73 | IC Quốc lộ 29 | 114.85 | Nút giao đồng mức | |||
| 74 | IC Đường tỉnh 688 | 117.45 | Đường tỉnh 688 | Nút giao đồng mức | ||
| 75 | IC CT.23 | 120.0 | Chưa thi công | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 121.8 | Chưa thi công | Buôn Hồ | ||
| 76 | IC Đường Hồ Chí Minh | 136.4 | Nút giao đồng mức | Cuôr Đăng | ||
| 77 | IC Quốc lộ 26 | 144.5 | Nút giao đồng mức | Ea Knuếc | ||
| TG | Trạm thu phí | 144.5 | Chưa thi công | |||
| 78 | IC CT.24 | 149.2 | Đang thi công | |||
| TG | Trạm thu phí | 1.0 | Chưa thi công | Ea Ktur | ||
| 79 | IC Quốc lộ 27 | 5.4 | Nút giao đồng mức | |||
| 80 | JCT Đường HCM | 20.0 | Nút giao đồng mức | Hòa Phú | ||
| 81 | IC Đường tỉnh 682 | 22.5 | Đường tỉnh 682 | Chưa thi công | Ea Na | |
| BR | Cầu Sêrêpốk | ↓ | Vượt Sông Srêpốk Chưa thi công |
Ranh giới Đắk Lắk – Lâm Đồng | ||
| 82 | IC Quốc lộ 28 | 38.7 | Chưa thi công | Lâm Đồng | Nam Đà | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 50.0 | Chưa thi công | Đắk Sắk | ||
| 83 | IC Đường tỉnh 683D | 52.5 | Đường tỉnh 683B | Chưa thi công | ||
| 84 | IC Đường Hồ Chí Minh | 84.7 | Chưa thi công | Trường Xuân | ||
| 85 | IC Trường Xuân | 98.0 | Chưa thi công | |||
| SA | Trạm dừng nghỉ | 100.0 | Chưa thi công | |||
| TG | Trạm thu phí | 113.3 | Chưa thi công | Nam Gia Nghĩa | ||
| 86 | IC Nhân Cơ | Chưa thi công | Nhân Cơ | |||
| 87 | IC Kiến Đức | 1807.9 | Đường tỉnh 665 | Đang thi công | Kiến Đức | |
| 88 | IC Quảng Tín | 1820.0 | Đường tỉnh 665 | Đang thi công | Quảng Tín | |
| 89 | IC Thọ Sơn | 1837.3 | Đường Trảng Cỏ - Bù Lạch | Đang thi công | Đồng Nai | Thọ Sơn |
| 90 | IC Đường tỉnh 755 | 1850.2 | Đường tỉnh 755 | Chưa thi công | Phước Sơn | |
| BR | Cầu Thác Mơ | ↓ | Vượt hồ Thác Mơ Đang thi công |
Ranh giới Phước Sơn - Nghĩa Trung | ||
| 91 | IC Nghĩa Trung | 1861.0 | Đường tỉnh 755 Quốc lộ 55B |
Đang thi công | Nghĩa Trung | |
| 92 | IC Đường tỉnh 741B | 1880.3 | Đường tỉnh 741 | Chưa thi công ở giai đoạn 1 | Đồng Tâm | |
| 93 | IC Đường tỉnh 753 | 1893.2 | Đường tỉnh 753 |
Đang thi công | ||
| 94 | IC Đồng Xoài | 1900.8 | Đường tỉnh 741 |
Đang thi công | Bình Phước | |
| BR | Cầu Sông Bé | ↓ | Vượt sông Bé Đang thi công |
Ranh giới Đồng Xoài - Nha Bích | ||
| 95 | IC Nha Bích | 1917.2 | Đường huyện 6 | Chưa thi công | Nha Bích | |
| 96 | IC Chơn Thành | 1925.9 | Đang thi công | Chơn Thành | ||
| 97 | JCT Quốc lộ 14 | 2.0 | Đang thi công | |||
| 98 | IC Quốc lộ 13 | 9.2 | ||||
| 99 | IC Đường tỉnh 750 | 14.3 | Đường tỉnh 750 | Nút giao đồng mức | Thành phố Hồ Chí Minh | Trừ Văn Thố |
| 100 | IC Mỹ Phước – Tân Vạn | 19.3 | Đường Mỹ Phước – Tân Vạn | Đang thi công | ||
| 101 | IC Đường tỉnh 749A | Đường tỉnh 749A | Nút giao đồng mức | Long Hòa | ||
| 102 | IC Đường tỉnh 748 | 30.5 | Đường tỉnh 748 | Nút giao đồng mức | Thanh An | |
| 103 | IC Đường tỉnh 744 | 40.0 | Đường tỉnh 744 |
Nút giao đồng mức | ||
| BR | Cầu Thanh An | ↓ | Vượt sông Sài Gòn Chưa thông xe |
Ranh giới Thành phố Hồ Chí Minh – Tây Ninh | ||
| 104 | IC Đường tỉnh 789 | Đường tỉnh 789 | Nút giao đồng mức | Tây Ninh | Hưng Thuận | |
| SA | Trạm dừng nghỉ | 44.5 | Chưa thi công | |||
| 105 | IC Gia Lộc | 53.6 | Đang thi công | Gia Lộc | ||
| 106 | IC Đường tỉnh 782 | Đường tỉnh 782 | Nút giao đồng mức | Ranh giới Gia Lộc - Gò Dầu | ||
| 107 | IC Quốc lộ 22 | 57.9 | Đang thi công | Gò Dầu | ||
| 108 | IC Thành Thành Công | 61.4 | Đường trục khu công nghiệp Thành Thành Công | Đang thi công | Trảng Bàng | |
| 109 | IC Đường tỉnh 821 | Đường tỉnh 821 | Nút giao đồng mức | An Ninh | ||
| 110 | IC Đường tỉnh 822B | Đường tỉnh 822B | Nút giao đồng mức | Hiệp Hòa | ||
| 111 | IC Đường tỉnh 822 | Đường tỉnh 822 | Nút giao đồng mức | |||
| 112 | IC Quốc lộ N1 | 72.7 | Chưa thi công | |||
| 113 | IC Đức Hòa | 79.8 | Chưa thi công | |||
| 113a | IC Đường tỉnh 823 | Đường tỉnh 823 | Nút giao đồng mức | Hòa Khánh | ||
| 113b | IC Hậu Nghĩa | 82.8 | Đường tỉnh 823D Đường tỉnh 825 |
Nút giao đồng mức | ||
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Đoạn Đức Hòa – Rạch Sỏi
[sửa | sửa mã nguồn]| Số | Tên | Khoảng cách từ đầu tuyến |
Kết nối | Ghi chú | Vị trí | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 113 | IC Đức Hòa | 0.0 | Đầu tuyến đường cao tốc Chưa thi công |
Tây Ninh | Hiệp Hòa | |
| BR | Cầu Vàm Cỏ Đông | ↓ | Vượt Sông Vàm Cỏ Đông Chưa thi công |
Ranh giới giữa Hòa Khánh - Đức Huệ | ||
| BR | Cầu vượt Đường tỉnh 816 | ↓ | Vượt Đường tỉnh 816 Chưa thi công |
Đức Huệ | ||
| 114 | IC Đường tỉnh 818 | 17.2 | Đường tỉnh 818 | Chưa thi công | ||
| BR | Cầu vượt Đường tỉnh 839 | ↓ | Vượt Đường tỉnh 839 Chưa thi công |
Bình Thành | ||
| 115 | IC Quốc lộ N2 | 30.5 | Chưa thi công | Thạnh Phước | ||
| BR | Cầu Vàm Cỏ Tây | ↓ | Vượt Sông Vàm Cỏ Tây Chưa thi công | |||
| 116 | IC Tân Thạnh | 47.6 |
Chưa thi công |
Tân Thạnh | ||
| BR | Cầu vượt Đường tỉnh 837B | ↓ | Vượt Đường tỉnh 837B Chưa thi công | |||
| BR | Cầu vượt Đường tỉnh 837 | ↓ | Vượt Đường tỉnh 837 Chưa thi công |
Nhơn Hòa Lập | ||
| 117 | IC Mỹ An | 63.5 | Đang thi công kết nối tạm ra |
Đồng Tháp | Đốc Binh Kiều | |
| BR | Cầu vượt Đường tỉnh 845 | ↓ | Vượt Đường tỉnh 845 Đang thi công |
Tháp Mười | ||
| BR | Cầu Nguyễn Văn Tiếp | ↓ | Vượt Kênh Nguyễn Văn Tiếp Đang thi công |
Ranh giới giữa Tháp Mười – Mỹ Quí | ||
| BR | Cầu vượt Đường tỉnh 846 | ↓ | Vượt Đường tỉnh 846 Đang thi công |
Mỹ Quí | ||
| BR | Cầu vượt Đường tỉnh 847 | ↓ | Vượt Đường tỉnh 847 Đang thi công | |||
| 118 | IC CT.36 | 22.8 | Đang thi công | Mỹ Trà | ||
| 119 | IC An Bình | 26.6 | ||||
| BR | Cầu Đình Trung | ↓ | Vượt sông Đình Trung | Ranh giới Mỹ Trà – Cao Lãnh | ||
| BR | Cầu Linh Sơn | ↓ | Vượt sông Cao Lãnh | Cao Lãnh | ||
| BR | Cầu Tịnh Thới | ↓ | ||||
| 120 | IC Tịnh Thới | 2.2 | Đường Tân Việt Hòa | |||
| BR | Cầu Cao Lãnh | ↓ | Vượt sông Tiền | Ranh giới Cao Lãnh – Mỹ An Hưng | ||
| 121 | IC Tân Mỹ | 7.0 | Đường tỉnh 849 | Mỹ An Hưng | ||
| SA | Trạm dừng nghỉ Nguyễn Bình | 9.4 | Hướng đi Cao Lãnh | Lấp Vò | ||
| BR | Cầu Lấp Vò | ↓ | Vượt kênh Lấp Vò và Quốc lộ 80 | |||
| 122 | IC Quốc lộ 80 | 19.3 | ||||
| SA | Trạm dừng nghỉ Phước Tiếng 3 | 22.6 | Hướng đi Cao Lãnh | Lai Vung | ||
| 123 | IC Quốc lộ 54 | 23.4 | ||||
| BR | Cầu Vàm Cống | ↓ | Vượt sông Hậu | Ranh giới Đồng Tháp – Cần Thơ | ||
| 124 | IC Lộ Tẻ | 28.8 | Cần Thơ | Vĩnh Trinh | ||
| 125 | IC Vĩnh Thạnh | 15.3 | Đường tỉnh 919 | Vĩnh Thạnh | ||
| 126 | IC CT.34 | 18.9 | Đang thi công | Thạnh Quới | ||
| 127 | IC Thạch Đông | 35.0 | Đường Kênh 9A | Đang thi công | An Giang | Thạnh Đông |
| 128 | IC Đường tỉnh 963 | 42.6 | Đường tỉnh 963 | |||
| 129 | IC CT.35 | 50.3 | Chưa thi công | Thạnh Lộc | ||
| 130 | IC Rạch Sỏi | 52.7 | Đường tránh Rạch Giá | Cuối tuyến đường cao tốc | Châu Thành | |
| Kết nối trực tiếp với | ||||||
1.000 mi = 1.609 km; 1.000 km = 0.621 mi
| ||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Quyết định 1454/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành".
- 1 2 "Dự án cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ: Nhà thầu đếm ngược 10 ngày về đích". baodauthau.vn. ngày 15 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Khởi công tuyến cao tốc hơn 3.000 tỉ đồng nối Tuyên Quang - Phú Thọ". laodong.vn. ngày 23 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 24 tháng 12 năm 2023). "Thông xe cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, tốc độ xe chạy tối đa 90km/h". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 "Năm 2030 sẽ có trên 900km cao tốc Bắc-Nam đoạn phía Tây". laodong.vn. ngày 14 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2024.
- 1 2 3 4 "Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh - đơn vị tiêu biểu của ngành giao thông vận tải trong cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh". Bộ Nội Vụ. 2015. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2026.
- 1 2 3 4 "Hoàn thành giai đoạn 1 đường Hồ Chí Minh". Báo Sài Gòn Giải Phóng. 2008. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- 1 2 3 Thành Duy (2026). "Nghệ An khởi công cao tốc Vinh – Thanh Thủy gần 24.000 tỷ đồng, mở "mắt xích" chiến lược trên trục Hà Nội - Viêng Chăn". Báo Nghệ An. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- 1 2 "Khởi công cao tốc Gia Nghĩa - Chơn Thành tổng vốn đầu tư 19.965 tỉ đồng". Lao Động. ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 18 tháng 11 năm 2023). "Đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa thông xe từ tháng 11-2025". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- 1 2 3 "Cao tốc Mỹ An - Cao Lãnh kết nối hạ tầng giao thông vùng Đồng bằng sông Cửu Long". vov.vn. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 Nguyễn Hoàng-Nhật Bắc (2013). "Thủ tướng phát lệnh khởi công cầu Vàm Cống, tỉnh Đồng Tháp". Báo Điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- 1 2 Nguyễn Hoàng–Nhật Bắc (2013). "Đồng Tháp khởi công Dự án xây dựng cầu Cao Lãnh". Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Thanh Tùng (2018). "Khánh thành cầu Cao Lãnh và tuyến nối cầu Cao Lãnh - cầu Vàm Cống". Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ↑ Nguyễn Hoàng-Nhật Bắc (2019). [hhttps://vov.vn/kinh-te/khanh-thanh-cau-vam-cong-bac-qua-song-hau-911038.vov "Khánh thành cầu Vàm Cống bắc qua sông Hậu"]. Báo Điện tử VOV. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- 1 2 "Thông tin báo chí Hoàn thành Dự án Đầu tư nâng cấp tuyến Cao Lãnh - Lộ Tẻ và tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi". moc.gov.vn. ngày 19 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Khẩn trương thi công nâng cấp tuyến đường Cao Lãnh - Lộ Tẻ, tổng mức đầu tư 950 tỷ đồng". baodautu. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- 1 2 Nguyễn Hoàng–Nhật Bắc (ngày 17 tháng 1 năm 2016). "Thủ tướng phát lệnh khởi công dự án tuyến Lộ Tẻ-Rạch Sỏi". baochinhphu.vn. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Chính thức thông xe cao tốc Lộ Tẻ - Rạch Sỏi rút ngắn đường về Kiên Giang". laodong.vn. ngày 12 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ Khánh Ngọc (ngày 10 tháng 6 năm 2024). "Liên danh 2 thành viên trúng gói thầu 608 tỷ đồng nâng cấp tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi". Báo Đấu Thầu. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2024.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "vtv-giu-9" - ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "vnn-phe-duyet-36"
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Hình thành tuyến cao tốc Bắc - Nam phía tây Lưu trữ ngày 3 tháng 8 năm 2019 tại Wayback Machine
