Đường cao tốc Bắc – Nam (Tây Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đường cao tốc
Bắc - Nam phía Tây
CT 02, VNM.svg
Bảng kí hiệu đường cao tốc Bắc - Nam phía tây
Vietnam CT.02 Map.png
Thông tin tuyến đường
Chiều dài1.205 km
Tồn tại19 tháng 5 năm 2019 (tiền cao tốc)
(3 năm, 3 tháng và 1 ngày)
Một đoạn
của đường thuộc
CT 01, VNM.svg ( đoạn Hà Tĩnh-Đà Nẵng)
Các điểm giao cắt chính
Đầu BắcQL 2, VNM.svg tại thành phố Tuyên Quang, Tuyên Quang
Đầu NamĐường tránh TP. Rạch Giá, Kiên Giang
Vị trí đi qua
Tỉnh/
Thành phố
Tuyên Quang; Phú Thọ; Hà Nội; Hòa Bình; Thanh Hóa;Nghệ An; Hà Tĩnh; Quảng Bình; Quảng Trị; Thừa Thiên Huế; Đà Nẵng; Quảng Nam; Kon Tum; Gia Lai; Đắk Lắk; Đắk Nông; Bình Phước; Bình Dương; Tây Ninh; Long An; Đồng Tháp; Cần Thơ; Kiên Giang.
Hệ thống đường
Hệ thống giao thông đường bộ Việt Nam
Danh sách: Quốc lộ - Cao tốc
Cao tốc
CT 01, VNM.svg
CT 03, VNM.svg

Đường cao tốc Bắc – Nam (phía Tây) (ký hiệu toàn tuyến là CT 02, VNM.svg) là tên gọi thông dụng nhất của một tuyến đường cao tốc Việt Nam, chạy từ Bắc vào Nam Việt Nam, các tuyến còn lại là Quốc lộ 1, Đường cao tốc Bắc – Nam (Việt Nam)đường ven biển Việt Nam. Tuyến cao tốc có tổng chiều dài khoảng 1.300 km, được phân thành 16 đoạn tuyến, đi qua địa phận 23 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Phú Thọ, Hà Nội, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Bình Dương, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Cần Thơ, Kiên Giang. Phần lớn trục đường là do đường Hồ Chí Minh (giai đoạn 3) nâng cấp thành.

Thông tin xây dựng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quy hoạch chi tiết toàn tuyến CT.02, có các đoạn tuyến được đầu tư xây dựng đến năm 2025 là:

  • Cao Lãnh - Lộ Tẻ: đã thông xe vào năm 2018.
  • Lộ Tẻ - Rạch Sỏi: đã thông xe vào năm 2021.
  • Tuyên Quang - Phú Thọ: đang thi công
  • các đoạn Chơn Thành - Đức Hoà, Mỹ An - Cao Lãnh: sẽ được đầu tư xây dựng trước 2025.
  • các đoạn Phú Thọ - Ba Vì, Ba Vì - Chợ Bến, Ngọc Hồi - Pleiku, Pleiku - Buôn Ma Thuột, Buôn Ma Thuột - Gia Nghĩa, Gia Nghĩa - Chơn Thành, Đức Hòa - Mỹ An: sẽ được đầu tư xây dựng trước 2030.
  • các đoạn Chợ Bến - Thạch Quảng, Thạch Quảng - Tân Kỳ, Tân Kỳ - Tri Lễ, Tri Lễ - Rộ đầu tư xây dựng sau 2030
  • các đoạn Rộ - Vinh, Vinh - Bùng, Bùng - Cam Lộ, Cam Lộ - Tuý Loan, Tuý Loan - Ngọc Hồi đi trùng đường cao tốc Vinh - Thanh Thủy (CT 17, VNM.svg),đường cao tốc Bắc - Nam (Phía Đông) (CT 01, VNM.svg) và đường cao tốc Đà Nẵng - Thạnh Mỹ - Ngọc Hồi - Bờ Y (CT 21, VNM.svg)

Thông tin các tuyến[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Tuyên Quang – Phú Thọ[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Phú Thọ – Chợ Bến[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Chợ Bến – Tân Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Tân Kỳ – Rộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Rộ – Vinh[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn này trùng với đường cao tốc Vinh –Thanh Thủy.

Đoạn Vinh – Đà Nẵng[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn này trùng với đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông.

Đoạn Đà Nẵng – Ngọc Hồi[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn này trùng với đường cao tốc Đà Nẵng – Ngọc Hồi – Bờ Y.

Đoạn Ngọc Hồi – Pleiku[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Pleiku – Buôn Ma Thuột[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Buôn Ma Thuột – Gia Nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Gia Nghĩa – Chơn Thành[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Chơn Thành – Đức Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Dự án có tổng chiều dài 82,75 km, điểm đầu thuộc huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước và điểm cuối tại km82+750, giao với đường tỉnh ĐT.825 và tuyến tránh Hậu Nghĩa tại huyện Đức Hòa, tỉnh Long An... Hiện do khó khăn về nguồn vốn, Chính phủ chỉ đạo Bộ GTVT chuyển đổi sang đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT với quy mô đường cao tốc bốn làn xe, hiện triển khai công tác lập báo cáo tiền khả thi.

Đoạn Đức Hoà – Mỹ An[sửa | sửa mã nguồn]

Hình thành trên cơ sở nâng cấp QL.N2 lên chuẩn cao tốc với chiều dài khoảng 81 km đã được đầu tư đưa vào khai thác từ năm 2008, hiện nay mặt đường nhỏ hẹp, đã xuống cấp, không đảm bảo khả năng khai thác, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông. Theo quy hoạch, đoạn này sẽ được đầu tư theo tiêu chuẩn đường cao tốc vào giai đoạn trước năm 2030. Trong đó, đoạn Thạnh Hoá - Tân Thạnh sẽ được đầu tư xây dựng mới (đi song song phía Nam đoạn trùng QL62 và QLN2) theo tiêu chuẩn đường cao tốc loại A, vận tốc thiết kế 100 km/h, bao gồm 6 làn xe (+2 làn dừng khẩn cấp); giai đoạn 1 vận tôc thiết kế 80km/h bao gồm 4 làn xe (không có làn dừng khẩn cấp)

Đường cao tốc Mỹ An – Rạch Sỏi[sửa | sửa mã nguồn]

Đoạn Mỹ An - Cao Lãnh[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu tư xây dựng tuyến mới đoạn Mỹ An – Cao Lãnh với chiều dài 26,164 km, thiết kế theo tiêu chuẩn đường cao tốc, tốc độ thiết kế Vtk=100 km/h, trong đó trước mắt phân kỳ đầu tư với quy mô theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng, tốc độ thiết kế Vtk=80 km/h, giai đoạn 1 có 4 làn xe, chiều rộng mặt đường 17m. Dự án được khởi công 2023 và hoàn thành năm 2025.

Đoạn Cao Lãnh – Lộ Tẻ[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến nối cầu Cao Lãnh – cầu Vàm Cống được thiết kế với quy mô mặt cắt ngang 20,6 m gồm bốn làn xe cơ giới và hai làn xe thô sơ, tốc độ thiết kế là 80 km/h. Tuyến được đưa vào sử dụng vào tháng 5/2018.

Riêng cầu Vàm Cốngcầu Cao Lãnh, đều chọn phương án kết cấu nhịp chính cầu dây văng, với chiều dài nhịp giữa 450 m, chiều rộng cầu 22,5m, chiều cao thông thuyền 37,5 m, tổng chiều dài phần cầu chính cầu Cao Lãnh là 2.080 m, cầu Vàm Cống là 2.073 m.

Đối với cầu Cao Lãnh (sông Tiền) và cầu Vàm Cống (sông Hậu), Chính phủ và các Bộ đã xúc tiến đầu tư, trong đó đàm phán vay vốn Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) để đầu tư cầu Vàm Cống và vốn của Chính phủ Australia để đầu tư cầu Cao Lãnh, cố gắng khởi công khoảng năm 2010 và hoàn thành vào năm 2015 ADB đã đồng ý hỗ trợ kỹ thuật để nghiên cứu dự án khả thi 2 chiếc cầu này. Cho đến nay cầu Cao Lãnh đã được đưa vào sử dụng vào tháng 5/2018cầu Vàm Cống đã thông xe vào tháng 5/2019.

Đoạn Lộ Tẻ – Rạch Sỏi[sửa | sửa mã nguồn]

Dự án Lộ Tẻ - Rạch Sỏi với tổng chiều dài 51,17 km rộng 17 m, quy mô 4 làn xe, vận tốc thiết kế giai đoạn 1 là 80 km/h. Công trình được khởi công giữa năm 2016, điểm đầu kết nối với cầu Vàm Cống (Cần Thơ), điểm cuối nối với tuyến tránh Thành phố Rạch Giá (huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang).

Dự án được đầu tư hơn 6.300 tỷ đồng, trong đó vốn vay Hàn Quốc hơn 4.500 tỷ (200 triệu USD), còn lại là vốn đối ứng từ ngân sách nhà nước. Dự án hoàn thành đầu năm 2021. Đây là tuyến cao tốc thứ hai của đồng bằng sông Cửu Long sau tuyến Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hình thành tuyến cao tốc Bắc - Nam phía tây