Sông Chảy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Sông Chảy
Thác Bà Lake.jpg
Hồ Thác Bà trên sông Chảy ở đoạn chảy qua tỉnh Yên Bái.
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Đặc điểm địa lý
Thượng nguồnKiều Liêu Ti, Hà Giang
Cửa sôngSông Lô
Độ dài319 km (198 dặm)
Diện tích lưu vực4.580 km² (1.768 dặm²)
Lưu lượng192 m³/s (6780 ft³/s)
Sông Chảy.
L.Girod-Dix Ans de Haut-Tonkin-1899-bord du Sông-Chây.jpg

Sông Chảy là một con sông tại miền Bắc Việt Nam. Sông bắt nguồn từ sườn tây nam đỉnh Tây Côn Lĩnh (2.419 m) và sườn đông bắc đỉnh Kiều Liên Ti (2402 m) trên khối núi thượng nguồn sông Chảy, phía tây bắc tỉnh Hà Giang, vượt qua các tỉnh Lào Cai, Yên Bái rồi chảy vào sông LôĐoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.[1][2]

Sông Chảy dài 303 km, diện tích lưu vực 4.527 km2.[3]

Trong sách Kiến văn tiểu lục của Lê Quý Đôn thì sông Chảy còn có tên là Lôi hà[4], theo sách Tang thương ngẫu lục thì còn tên gọi khác là Bái hà.

Dòng chảy[sửa | sửa mã nguồn]

Từ Kiều Liêu Ti tới gần xã Bản Péo nó chảy theo hướng tây-đông, chuyển sang hướng bắc-nam tới gần thị trấn Vinh Quang của huyện Hoàng Su Phì, từ đây nó chảy theo hướng đông-tây, qua huyện Xín Mần tới huyện Si Ma Cai. Trên đoạn này, khoảng 5 km của sông Chảy là biên giới Việt-Trung giữa tỉnh Lào Cai, Việt Nam (bao gồm ranh giới các xã Lùng Cải, Lùng Sui, Sán Chải, Si Ma Cai và Nàn Sán), với tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Từ chỗ giáp ranh hai xã Tả Gia Khâu và Thào Chư Phìn của huyện Si Ma Cai nó chảy theo hướng bắc-nam tới địa phận hai xã Cốc Ly và Nậm Mòn thuộc huyện Bắc Hà. Từ đây nó chảy theo hướng tây bắc-đông nam, gần như song song với sông Thao[5], cách con sông này khoảng 15 km, với dãy núi Con Voi ở giữa ngăn lưu vực hai dòng sông. Qua địa phận xã Việt Tiến (huyện Bảo Yên) nó chảy vào địa phận các xã Minh Chuẩn, An Lạc và Tô Mậu của huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái. Tại địa phận huyện này và huyện Yên Bìnhhồ Thác Bà dài hơn 50 km, do đập ngăn nước của nhà máy thủy điện Thác Bà tạo ra. Sau khi chảy qua thị trấn Thác Bà và các xã Hán Đà, Đại Minh của huyện này thì nó chảy vào xã Đông Khê, huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ để sau đó hợp lưu với sông Lô tại ranh giới giữa thị trấn Đoan Hùng và hai xã Chí Đám.

Thủy điện[sửa | sửa mã nguồn]

Trên dòng chính sông Chảy đến năm 2021 đã xây dựng 10 thủy điện.

  1. Thủy điện Sông Chảy 3 công suất lắp máy 14 MW, sản lượng điện hàng năm 47,46 triệu KWh, xây dựng tại xã Tụ Nhân & Pờ Ly Ngài huyện Hoàng Su Phì tỉnh Hà Giang, khởi công tháng 9/2017, hoàn thành tháng 12/2019 22°44′22″B 104°37′48″Đ / 22,73944°B 104,63°Đ / 22.73944; 104.63000 (Thủy điện Sông Chảy 3)
  2. Thủy điện Sông Chảy 5 công suất lắp máy 16 MW, sản lượng điện hàng năm 62 triệu KWh, xây dựng tại xã Thèn PhàngNgán Chiên huyện Xín Mần, khởi công 12/2010, hoàn thành 8/2012. 22°42′53″B 104°32′06″Đ / 22,714756°B 104,53495°Đ / 22.714756; 104.534950 (Thủy điện Sông Chảy 5)
  3. Thủy điện Sông Chảy 6 công suất lắp máy 16 MW, sản lượng điện hàng năm 57,21 triệu KWh, xây dựng tại thị trấn Cốc Pài và xã Thèn Phàng huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang, khởi công 2/2017, hoàn thành 2/2019 22°41′29″B 104°27′47″Đ / 22,691463°B 104,462924°Đ / 22.691463; 104.462924 (Thủy điện Sông Chảy 6)
  4. Thủy điện Pa Ke công suất lắp máy 26 MW, sản lượng điện hàng năm 96,4 triệu KWh, xây dựng tại xã Lùng Sui huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai & xã Pà Vầy Sủ huyện Xín Mần tỉnh Hà Giang, khởi công 2016, hoàn thành 2018 22°41′15″B 104°20′11″Đ / 22,68762°B 104,336418°Đ / 22.687620; 104.336418 (Thủy điện PaKe)
  5. Thủy điện Bắc Hà (Cốc Ly) công suất lắp máy 90 MW, sản lượng điện hàng năm 378 triệu KWh, xây dựng tại xã Cốc Ly huyện Bắc Hà tỉnh Lào Cai, khởi công 2005, hoàn thành 2012 22°30′31″B 104°11′50″Đ / 22,508545°B 104,197144°Đ / 22.508545; 104.197144 (Thủy điện Cốc Ly)
  6. Thủy điện Bảo Nhai 1 công suất lắp máy 14 MW, sản lượng điện hàng năm 54,56 triệu KWh, xây dựng tại xã Bảo Nhai huyện Bắc Hà, khởi công 2019, hoàn thành 2021. 22°27′11″B 104°14′33″Đ / 22,452968°B 104,24249°Đ / 22.452968; 104.242490 (Thủy điện Bảo Nhai 1)
  7. Thủy điện Bảo Nhai 2 công suất lắp máy 14,5 MW, xây dựng tại xã Cốc Lầu & Nậm Đét huyện Bắc Hà, khởi công 2019, hoàn thành 2021 22°23′36″B 104°18′17″Đ / 22,393439°B 104,30462°Đ / 22.393439; 104.304620 (Thủy điện Bảo Nhai 2)
  8. Thủy điện Vĩnh Hà công suất lắp máy 21 MW, sản lượng điện hàng năm 89 triệu KWh, xây dựng tại xã Tân Dương & Thượng Hà huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai, khởi công tháng 5/2013, hoàn thành tháng 9/2016 22°18′13″B 104°27′12″Đ / 22,303611°B 104,453333°Đ / 22.303611; 104.453333 (Thủy điện Vĩnh Hà)
  9. Thủy điện Phúc Long công suất lắp máy 22 MW, sản lượng điện hàng năm 82,3 triệu KWh, xây dựng tại xã Long PhúcXuân Thượng, huyện Bảo Yên, khởi công tháng 10/2019, hoàn thành tháng 5/2021. 22°12′02″B 104°32′27″Đ / 22,200651°B 104,540962°Đ / 22.200651; 104.540962 (Thủy điện Phúc Long)
  10. Thủy điện Thác Bà công suất lắp máy 120 MW, khởi công 1964, hoàn thành 1971 21°44′49″B 105°01′24″Đ / 21,747064°B 105,023258°Đ / 21.747064; 105.023258 (Thủy điện Thác Bà)

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ F-48-A. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2013.
  3. ^ Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục lưu vực sông liên tỉnh. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 1/04/2021.
  4. ^ Nhân Tuấn Ngô Quốc Dũng. Biên giới Việt Trung 1885-2000. Marseille: Dũng Châu, 2005. trang 707.
  5. ^ Tên gọi của đoạn sông Hồng từ thành phố Lào Cai tới thành phố Việt Trì.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]