Nậm Cộng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nậm Cộng
Đặc điểm
Dài33 km
Lưu vực74 km²
Lưu lượng?
Dòng chảy
Cửa sôngNậm Sỏ
 Cao độ?
Địa lý
Các quốc gia lưu vựcViệt Nam

Nậm Cộng là một phụ lưu của Nậm Sỏ, phụ lưu cấp 2 của Nậm Mu trong lưu vục sông Đà. Sông có chiều dài 33 km và diện tích lưu vực là 74 km². Nậm Cộng chảy qua các tỉnh Sơn La và­ Lai Châu, Việt Nam [1][2][3][4][5][note 1].

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong tiếng Thái-Tày "Nậm" có nghĩa là nước, sông, suối.
  • Nậm Cộng có tên trong "Danh mục lưu vực sông liên tỉnh" [3]. Tuy nhiên không có trong "Danh mục địa danh... Sơn La" [4]. Trong "Danh mục địa danh... Lai Châu" [5] thì Nậm Cộng nằm gọn trong xã Noong Hẻo huyện Sìn Hồ­ tỉnh Lai Châu và đổ vào Nậm Mạ.
  • Nậm Sỏ có tên trong "Danh mục lưu vực sông liên tỉnh" và đổ vào Nậm Mu [3]. Tuy nhiên không có trong "Danh mục địa danh... Sơn La" [4]. Trong "Danh mục địa danh... Lai Châu" [5] và Bản đồ địa hình [2] thì Nậm Sỏ chảy từ xã Nậm Sỏ qua Tà Mít huyện Tân Uyên, Lai Châu đổ vào Nậm Mukhông có phụ lưu nào tên là Nậm Cộng.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  2. ^ a ă Bản đồ tỷ lệ 1:50.000 tờ F-48- 39D & 40C. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam, 2004.
  3. ^ a ă â Quyết định số 1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục lưu vực sông liên tỉnh. Thuvien Phapluat, 2016. Truy cập 12/05/2018.
  4. ^ a ă â Thông tư 45/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Sơn La. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 20/08/2018.
  5. ^ a ă â Thông tư 44/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 Ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Lai Châu. Thuvien Phapluat Online, 2016. Truy cập 20/08/2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]