Tiếng Thổ (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tiếng Cuối)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tiếng Thổ

Cuối, Hung
Sử dụng tạiViệt Nam, Lào
Tổng số người nói70.600 (điều tra 1999)
Dân tộcThổ
Phân loạiNam Á
Phương ngữ
Cuối Chăm
Làng Lỡ
Tày Poọng, Tày Tum, Ly Hà
ISO 639-3cả hai:
hnu – Hung
tou – Thổ
Glottologcuoi1242[1]
Linguasphere46-EAD-a

Tiếng Thổ, còn được gọi là tiếng Cuối hay tiếng Hung ở Lào[2], là một cụm phương ngữ, là ngôn ngữ của 70.000 người Thổ ở Việt Nam và vài nghìn người ở Lào (chủ yếu ở tỉnh BolikhamsaiKhammouane).

Âm vị học[sửa | sửa mã nguồn]

Làng Lỡ[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống phụ âm trong phương ngôn Làng Lỡ, theo Michel Ferlus:[3]

Phụ âm đầu trong tiếng Cuối Làng Lỡ
Đôi môi Môi răng Âm chân răng Quặt lưỡi Vòm Ngạc mềm Thanh hầu
Mũi [m] [n] [ɲ] [ŋ]
Tắc tenuis [p] [t] [ʈ] [c] [k] [ʔ]
thanh hầu hoá [ɓ] [ɗ] [ˀɟ]
bật hơi [tʰ] [kʰ]
Xát vô thanh [f] [s] [ʂ] [h]
hữu thanh [β] [v] [ð] [ɣ]
thanh hầu hoá [ˀð]
Tiếp cận [l] [ɽ ~ ʐ] [j]
  • [ʈ] xuất hiện trong từ mượn tiếng Việt có âm /ʈ/ (viết là [tr] trong tiếng Việt)
  • [β ð ɣ ˀð] vay mượn từ một dạng tiếng Việt từng tồn tại mấy thế kỷ trước.

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên âm đơn Cuối Làng Lỡ
  Trước Giữa Sau
Đóng [i] [ɨ] [u]
Nửa đóng/
Vừa
[e] [ə] [o]
Nửa mở/
Mở
[ɛ] [ʌ̆]
[ă] [a]
[ɔ]
Nguyên âm đôi tiếng Cuối Làng Lỡ ɨə

Thanh điệu[sửa | sửa mã nguồn]

Phương ngôn Làng Lỡ có tám thanh. Thanh 1-6 xuất hiện trong âm tiết kết thúc bằng âm vang: âm tiết kết thúc bằng nguyên âm, bán nguyên âm và âm mũi. Thanh 7-8 xuất hiện trong âm tiết kết thúc bằng âm tắc (-p -t -c -k).[3] Hệ thống này tương tự với hệ thống thanh điệu tiếng Việt.

Từ vựng[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ những đoạn ghi âm tiếng Cuối Chăm, Mon-Khmer Etymological Dictionary (Từ điển Từ nguyên Môn-Khmer) và Ferlus (2015).[3]

Cách ký âm dưới đây có thể lệch ký âm IPA bên trên một chút. "-" là mục từ chưa tìm ra trong các nguồn. Từ vựng ba ngôn ngữ không nhất thiết đồng nguyên (cùng gốc). Nhiều từ trong phương ngôn Làng Lỡ mượn từ/ảnh hưởng bởi tiếng Việt.

Số đếm[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối Chăm Làng Lỡ Việt
moːt⁸ moːt⁸ một
haːl¹ haːn¹ hai
paː¹ paː¹ ba
pɔːn³ poːn³ bốn
dam¹ dam¹ năm
pʰraw³ ʂaw³ sáu
paj⁵ paj⁵⁶ bảy
saːm³ taːm³ tám
ciːn³ ciːn³ chín
mɨəj² mɨəj² mười
klam¹ ʈam¹ trăm

Danh từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối Chăm Làng Lỡ Việt
kʌl² ɣʌn² cây
laː³ laː³
pleː³ ʈeː³ trái/quả
kɔː³ ɣaw⁴ gạo
ɲɐː² ɲaː² nhà
mʌl¹ mʌn¹ mây
mɐː² mɨə¹ mưa
sɒː³ juə³ gió
kʰrʌm⁴ ʂəm⁴ sấm
tʌt⁷ tʌt⁷ đất
haːŋ¹ haːŋ¹ hang
daːk⁷ daːk⁷ nước
kʰrɔŋ¹ ʂɔːŋ¹ sông
puŋ⁶ - vũng
puːl² vuːn² bùn
taː³ δaː³ đá
cɒː³ cɔː³ chó
pɔː² voa²
rɔːŋ⁴ ʂɔːŋ⁴ ruộng
bləːj¹ ʐɨəj² trời
mat⁸ mat⁸ mắt
muːl⁶ muːn⁵⁶ mũi
kaː³ kaː³
kɒːn¹ kɔːn¹ con

Động từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối Chăm Cuối Làng Lỡ Việt
tiː² tiː² đi
kɒː³ kɔː³
kloːŋ⁴ - sống
ceːt⁷ ceːt⁷ chết
tɨŋ⁴ tɨŋ⁴ đứng
ŋoːj² ŋoːj² ngồi
ʔan¹ - ăn
ɲoː⁴ ɲɔː³ uống
ɲəː³ ɲəː³ nhớ
ʔəː⁵ ʔəː⁵⁶
veːl² viɛn² về
kac⁷ kɛc⁷/kɛt⁷ cắt
pʌl¹ pʌn¹ bay

Tính từ[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối Chăm Cuối Làng Lỡ Việt
puːj¹ vuːj¹ vui
kʰluː² ʂuː² sâu
naŋ³ naŋ⁴ nặng
ɲɛːl³ ɲɛːn⁴ nhẹ
duŋ³ duːŋ³ nóng
klaŋ¹ mɛːn⁴ lạnh
maːt⁷ baːt⁷ mát
ʔʌm³ ʔʌm³ ấm

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Cuối Chăm Cuối Làng Lỡ Việt
klɒːŋ¹ ʈawŋ¹ (bên) trong
kʰrəː² ʂəː² trước
kʰraw¹ - sau
khrɐː⁶ - giữa

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham Khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nordhoff, Sebastian; Hammarström, Harald; Forkel, Robert và đồng nghiệp biên tập (2013). “Cuoi”. Glottolog. Leipzig: Max Planck Institute for Evolutionary Anthropology. 
  2. ^ “The Vietic Branch”. sealang.net. 
  3. ^ a ă â Ferlus, Michel. “Hypercorrections in the Thổ dialect of Làng Lỡ (Nghệ An, Vietnam): an example of pitfalls for comparative linguistics” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2019. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ferlus, Michel (2015). Hypercorrections in the Thổ dialect of Làng Lỡ (Nghệ An, Vietnam): an example of pitfalls for comparative linguistics (Ph.D.) (bằng tiếng English). 
  • Nguyen, Huu Hoanh and Nguyen Van Loi (2019). Tones in the Cuoi Language of Tan Ki District in Nghe An Province, Vietnam [1]. The Journal of the Southeast Asian Linguistics Society 12.1:lvii-lxvi.