Nữ chúa tuyết (anime)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Nữ chúa tuyết)
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nữ chúa tuyết
Tập tin:Snow queen logo.PNG
The logo of The Snow Queen
雪の女王 ~THE SNOW QUEEN~
(Yuki no Joō ~Za Sunō Kuīn~)
Thể loạiFantasy, phiêu lưu
Anime truyền hình
Đạo diễnDezaki Osamu
Hãng phimTMS Entertainment
Kênh gốcNHK
Kênh tiếng ViệtHTV3
Phát sóng 22 tháng 5 năm 2005 12 tháng 2 năm 2006
Số tập36
Wikipe-tan face.svg Chủ đề Anime và manga

Nữ chúa tuyết (雪の女王 ~THE SNOW QUEEN~ Yuki no Joō ~Za Sunō Kuīn~?) là một anime dựa trên truyện kodomo cùng tên của Hans Christian Andersen. Phim của đạo diễn Dezaki Osamu và hoạt hình cuta TMS Entertainment. Tập đầu tiên được chiếu vào ngày 22 tháng 5 năm 2005 trên kênh NHK Nhật Bản. Tại Việt Nam, phim từng được Công ty Cổ phần Truyền thông Trí Việt (TVM Corp.) mua bản quyền và phát sóng trên kênh HTV3.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Gerda và Kay là hàng xóm rất thân của nhau từ bé. Gerda mười một tuổi còn Kay mười hai tuổi. Chúng làm việc và chơi đùa rất vui vẻ bên nhau. Nhưng mọi thứ đã thay đổi kể từ khi gương của Nữ chúa tuyết (dùng để phong ấn quỷ vương) bị vỡ. Những mảnh vỡ đã văng khắp nơi trên thế giới và bị quỷ vương ếm bùa. Nếu mảnh vỡ ấy rơi vào mắt ai thì người đó sẽ trở nên ác độc. Một mảnh vỡ đỡ rơi vào mắt của Kay khiến cậu ta trở nên hung bạo. Một đêm nọ, nữ chúa tuyết đến và đưa cậu đến lâu đài của bà một nơi rất xa ở phương bắc. Ba và dân làng cậu đều nghĩ rằng cậu đã chết do rơi xuống hồ băng. Nhưng Gerda thì không tin vào điều này, do trong giấc mơ cô bé đã nhìn thấy Kay bước lên một cỗ xe kì lạ và bay đi mất. Khi một người đàn ông say xỉn thừa nhận ông cũng từng thấy như vậy, Gerda nhận ra có lẽ những gì mình thấy đó không phải là một giấc mơ. Cô bé sắp xếp mọi thứ, mang hành lý và bắt đầu chuyến đi để tìm và đưa Kay trở về.

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Diễn viên lồng tiếng
Nhật Bản Việt Nam (HTV3)
Người dẫn chuyện, Ragi Nakamura Tooru Khánh Hoàng
Gerda Kawasumi Ayako - Gerda Cao Thụy Thanh Hồng
Kay Natsuki Rio Nguyễn Anh Tuấn
Nữ chúa Tuyết Suzukaze Mayo Thủy Tiên
Quỷ đỏ Gotō Tetsuo Tạ Bá Nghị
Quỷ xanh Suzuki Takuma [1] Tất My Ly
Hiện thân của gió / Quỷ vương Ōtsuka Akio Huỳnh Đông (gió)
Tất My Ly (Quỷ vương)
Karl (ba của Kay) Takashima Masahiro Hồ Chơn Nhơn
Nina (mẹ của Kay) Hidaka Noriko Võ Ngọc Quyên
Yohanna Jō Masako Võ Huyền Chi
Matilda (bà của Gerda) Midori Junko Nguyễn Kiều Oanh

Tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên tập phim Ngày phát sóng gốc
1 "Gerda và Kay"
"Geruda to Kai" (ゲルダとカイ) 
22 tháng 5, 2005 (2005-05-22)
2 "Ánh hào quang trên thị trấn"
"Ōrora no machi" (オーロラの街) 
29 tháng 5, 2005 (2005-05-29)
3 "Mảnh gương vỡ"
"Kyō no kake ra" (鏡のかけら) 
5 tháng 6, 2005 (2005-06-05)
4 "Cuộc hành trình bắt đầu"
"Tabidachi" (旅立ち) 
12 tháng 6, 2005 (2005-06-12)
5 "Ngã rẽ đầu tiên"
"Hajimete no michi" (はじめての道) 
19 tháng 6, 2005 (2005-06-19)
6 "Cô gái nhỏ và những hạt đậu tuyết"
"En dō mame to shōjo" (えんどう豆と少女) 
26 tháng 6, 2005 (2005-06-26)
7 "Vị vua xấu xa"
"warui ō-sama" (悪い王様) 
3 tháng 7, 2005 (2005-07-03)
8 "Bà phù thủy ở khu vườn hoa"
"Hanazono no mahōtsukai" (花園の魔法使い) 
10 tháng 7, 2005 (2005-07-10)
9 "Nàng tiên hoa hồng"
"Bara no yōsei" (バラの妖精) 
17 tháng 7, 2005 (2005-07-17)
10 "Ước mơ của Klaus"
"Kurausu no yume" (クラウスの夢) 
24 tháng 7, 2005 (2005-07-24)
11 "Đôi giầy đỏ"
"Akai kutsu" (赤い靴) 
31 tháng 7, 2005 (2005-07-31)
12 "Cây lê may mắn"
"Kōun no nashinoki" (幸運の梨の木) 
7 tháng 8, 2005 (2005-08-07)
13 "Cỗ xe ngựa trắng"
"Shiroi basha" (白い馬車) 
14 tháng 8, 2005 (2005-08-14)
14 "Người bạn đồng hành"
"Michizure" (道づれ) 
21 tháng 8, 2005 (2005-08-21)
15 "Sự thử thách của Hans"
"Hansu no chōsen" (ハンスの挑戦) 
28 tháng 8, 2005 (2005-08-28)
16 "Người hát rong"
"Ginyūshijin Ragi" (吟遊詩人ラギ) 
4 tháng 9, 2005 (2005-09-04)
17 "Người phụ nữ không may"
"Ano onna wa rokudenashi" (あの女はろくでなし) 
18 tháng 9, 2005 (2005-09-18)
18 "Vượt qua vùng biển băng"
"Kōri no umi e" (氷の海へ) 
25 tháng 9, 2005 (2005-09-25)
19 "Cô bé bán diêm"
"Matchi uri no shōjo" (マッチ売りの少女) 
2 tháng 10, 2005 (2005-10-02)
20 "Kai e no tegami" (カイへの手紙) 9 tháng 10, 2005 (2005-10-09)
21 "Ba hạt dẻ"
"Mittsu no kurumi" (3つのくるみ) 
16 tháng 10, 2005 (2005-10-16)
22 "Phép nhiệm màu"
"Sākasu no kiseki" (サーカスの奇跡) 
23 tháng 10, 2005 (2005-10-23)
23 "Vườn địa đàng"
"Paradaisu no en" (パラダイスの園) 
30 tháng 10, 2005 (2005-10-30)
24 "Người cá dưới ánh trăng"
"Tsukiyo no ningyo-hime" (月夜の人魚姫) 
6 tháng 11, 2005 (2005-11-06)
25 "Chiếc chìa khóa hoàng gia"
"Ō-ke no kagi" (王家の鍵) 
13 tháng 11, 2005 (2005-11-13)
26 "Câu chuyện Holgar"
"Horugā densetsu" (ホルガー伝説) 
20 tháng 11, 2005 (2005-11-20)
27 "Vùng băng tuyết hiểm nguy"
"Dai hyōga no kiki" (大氷河の危機) 
27 tháng 11, 2005 (2005-11-27)
28 "Con quạ bí ẩn"
"Fushigi na karasu" (不思議なカラス) 
4 tháng 12, 2005 (2005-12-04)
29 "Con gái của tướng cướp"
"Sanzoku no musume" (山賊の娘) 
11 tháng 12, 2005 (2005-12-11)
30 "Luật lệ của băng cướp"
"Sanzoku no okite" (山賊の掟) 
18 tháng 12, 2005 (2005-12-18)
31 "Sự gắn kết của 2 băng cướp"
"Sanzoku no kizuna" (山賊の絆) 
8 tháng 1, 2006 (2006-01-08)
32 "Bà lão thông thái và phù thủy gió"
"Kenja to kaze zukai" (賢者と風使い) 
15 tháng 1, 2006 (2006-01-15)
33 "Lâu đài băng tuyết"
"Kōri no shiro" (氷の城) 
22 tháng 1, 2006 (2006-01-22)
34 "Ragi sống lại"
"Ragi no fukkatsu" (ラギの復活) 
29 tháng 1, 2006 (2006-01-29)
35 "Quyết đấu quái vật"
"Semaru maō" (迫る魔王) 
5 tháng 2, 2006 (2006-02-05)
36 "Về nhà"
"Kokyō e" (故郷へ) 
12 tháng 2, 2006 (2006-02-12)

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bài hát mở đầu:
"Snow Diamond" của Akira Senju,Biểu diễn violin Mariko Senju
  • Bài hát kết thúc:
"Daisuki na kimi ni" (Towards You, My Beloved) của Oda Kazumasa

Âm nhạc của Akira senju

Tại Việt Nam

  • "Hơi ấm" được trình bày và lời việt bởi TVM Corp.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Снежная королева — кадры из фильма”. Truy cập 10 tháng 2 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]