NGC 4302

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 4302
SDSS NGC 4302.jpg
SDSS chụp ảnh NGC 4302 (ở giữa) và NGC 4298 (bên phải)
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoComa Berenices
Xích kinh12h 21m 42.5s[1]
Xích vĩ14° 35′ 54″[1]
Dịch chuyển đỏ0.003833[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời1149 km/s[1]
Khoảng cách55 Mly (17 Mpc)[1]
Quần tụ thiên hàVirgo Cluster
KiểuSc[1]
Khối lượng1.0×1011[2] M
Kích thước biểu kiến (V)2.78 x 0.75[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.6[1]
Tên gọi khác
CGCG 99-27, KCPG 332B, MCG 3-32-9, PGC 39974, UGC 7418, VCC 497[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 4302 là một thiên hà xoắn ốc[3] cạnh trên nằm cách xa khoảng 55 triệu năm ánh sáng (khoảng 520,34 triệu tỷ kilômét)[4][5] trong chòm sao Coma Berenices. Nó được phát hiện bởi nhà thiên văn học William Herschel vào ngày 8-4-1784 [6] và là một trong những thành viên của Cụm Xử Nữ.[5][7][8]

Nó được xếp vào trong thiên hà Seyfertthiên hà LINER.[4][9] Nó có một làn đường bụi rất nổi bật, kéo dài.[10][11]

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa NGC 4302 chứa bụi ngoài hành tinh được tổ chức thành các cấu trúc dây tóc và các tổ hợp bụi lớn. Sự bẻ cong rõ ràng của nhiều phức hợp lớn về phía bắc của thiên hà dường như là do sự tương tác với môi trường nội bào gây ra bởi chuyển động của NGC 4302 khi nó rơi vào Cụm Xử Nữ.

Vật chất dày đặc, bụi bặm trong đĩa NGC 4302 chủ yếu là dấu vết vật chất được đẩy ra khỏi đĩa bởi phản hồi mạnh mẽ từ các ngôi sao lớn.[12]

Hubble hình ảnh của làn bụi của NGC 4302.

Khí ion khuếch tán bất thường[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên được phát hiện bởi Pildis và cộng sự,[13] NGC 4302 có một lớp khí ion hóa khuếch tán ngoài hành tinh mờ mở rộng ra bán kính thiên hà khoảng 4 kpc (13.000 ly) và chiều cao khoảng 2 kpc (6.500 ly) phía trên mặt phẳng của thiên hà.[10][11][12][14][15]

DIG dường như đã bị ion hóa bởi quang hóa bởi các ngôi sao OB.[14]

Sự phình trong NGC 4302[sửa | sửa mã nguồn]

Sự phình được xuất hiện trong NGC 4302 [16] cho thấy rằng thiên hà chứa một thiên hà xoắn ốc bị chặn dày được xem cạnh trên.[17]

Đĩa HI[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa HI của NGC 4302 bị cắt ngắn trong đĩa quang ở phía nam của thiên hà.[17][18][19][20][21] Sự cắt ngắn này dường như là hệ quả của áp lực ram.[17][18][20]

Cầu thủy triều[sửa | sửa mã nguồn]

Kanthariavà Zschaechner cùng phát hiện một cây cầu thủy triều giữa NGC 4302 và NGC 4298. Cây cầu là hệ quả của sự tương tác thủy triều giữa hai thiên hà.[2][22][23]

Đuôi HI[sửa | sửa mã nguồn]

Lần đầu tiên được xác định bởi Chung và cộng sự, NGC 4302 có khoảng 16 kpc (52.000 ly) [18] đuôi của hydro nguyên tử trung tính (HI) [2][12][17][18][19][21][24] kéo dài về phía bắc của thiên hà.[17][18] Đuôi dường như là kết quả của áp suất ram [2][12][17][18][24] hoặc do tương tác thủy triều với NGC 4298.[19][24] Tuy nhiên, NGC 4302 xuất hiện tương đối không bị ảnh hưởng vì nguyên nhân của đuôi là do áp lực ram.[24]

Đuôi của hydro nguyên tử trung tính được chỉ ra từ M87, điều này cho thấy NGC 4302 đang rơi vào trung tâm của cụm Xử Nữ trên quỹ đạo xuyên tâm cao.[17][18]

SN 1986E[sửa | sửa mã nguồn]

NGC 4302 đã lưu trữ một siêu tân tinh,[25] một siêu tân tinh loại IIL được chỉ định là SN 1986E.[26][27] Siêu tân tinh được G. Candeo phát hiện tại Đài thiên văn Asiago vào ngày 13 tháng 4 năm 1986 với cường độ rõ ràng là 14,5.[26][27]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết bên ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 4302. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ a ă â b Zschaechner, Laura K.; Rand, Richard J.; Walterbos, Rene (ngày 1 tháng 1 năm 2015). “Investigating Disk-halo Flows and Accretion: A Kinematic and Morphological Analysis of Extraplanar H I in NGC 3044 and NGC 4302”. The Astrophysical Journal 799: 61. ISSN 0004-637X. doi:10.1088/0004-637X/799/1/61. 
  3. ^ “Your NED Search Results”. ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ a ă “Your NED Search Results”. ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019. 
  5. ^ a ă R. B. Tully (1988). Nearby Galaxies Catalog. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-35299-4. 
  6. ^ “New General Catalog Objects: NGC 4300 - 4349”. cseligman.com. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ Binggeli, B.; Sandage, A.; Tammann, G. A. (tháng 9 năm 1985). “Studies of the Virgo Cluster. II - A catalog of 2096 galaxies in the Virgo Cluster area. V - Luminosity functions of Virgo Cluster galaxies”. The Astronomical Journal (bằng tiếng Anh) 90: 1681. Bibcode:1985AJ.....90.1681B. ISSN 0004-6256. doi:10.1086/113874. 
  8. ^ “Detailed Object Classifications”. ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2019. 
  9. ^ Decarli, R.; Gavazzi, G.; Arosio, I.; Cortese, L.; Boselli, A.; Bonfanti, C.; Colpi, M. (ngày 1 tháng 10 năm 2007). “The census of nuclear activity of late-type galaxies in the Virgo cluster”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 381: 136–150. ISSN 0035-8711. doi:10.1111/j.1365-2966.2007.12208.x. 
  10. ^ a ă Rand, Richard J. (ngày 1 tháng 5 năm 1996). “Diffuse Ionized Gas in Nine Edge-on Galaxies”. The Astrophysical Journal 462: 712. ISSN 0004-637X. doi:10.1086/177184. 
  11. ^ a ă Rossa, J.; Dettmar, R.-J. (ngày 1 tháng 7 năm 2000). “Extraplanar diffuse ionized gas in a small sample of nearby edge-on galaxies”. Astronomy and Astrophysics 359: 433–446. ISSN 0004-6361. 
  12. ^ a ă â b Rueff, Katherine M.; Howk, J. Christopher; Pitterle, Marissa; Hirschauer, Alec S.; Fox, Andrew J.; Savage, Blair D. (ngày 1 tháng 3 năm 2013). “The Relationship between the Dense Neutral and Diffuse Ionized Gas in the Thick Disks of Two Edge-on Spiral Galaxies”. The Astronomical Journal 145: 62. ISSN 0004-6256. doi:10.1088/0004-6256/145/3/62. 
  13. ^ Pildis, Rachel A.; Bregman, Joel N.; Schombert, James M. (ngày 1 tháng 5 năm 1994). “Extraplanar emission-line gas in edge-on galaxies”. The Astrophysical Journal 427: 160–164. ISSN 0004-637X. doi:10.1086/174129. 
  14. ^ a ă Miller, Scott T.; Veilleux, Sylvain (ngày 20 tháng 7 năm 2003). “Extraplanar Emission-Line Gas in Edge-On Spiral Galaxies. II. Optical Spectroscopy”. The Astrophysical Journal 592 (1): 79–110. ISSN 0004-637X. doi:10.1086/375620. 
  15. ^ Heald, George H.; Rand, Richard J.; Benjamin, Robert A.; Bershady, Matthew A. (ngày 10 tháng 7 năm 2007). “Integral Field Unit Observations of NGC 4302: Kinematics of the Diffuse Ionized Gas Halo”. The Astrophysical Journal 663 (2): 933–947. ISSN 0004-637X. doi:10.1086/518087. 
  16. ^ Dettmar, R.-J.; Ferrara, A. (1996). “NIR Imaging of the Box/Peanut Bulge in NGC 4302” 171. tr. 362. 
  17. ^ a ă â b c d đ Chung, Aeree; van Gorkom, J. H.; Kenney, Jeffrey D. P.; Crowl, Hugh; Vollmer, Bernd (ngày 1 tháng 12 năm 2009). “VLA IMAGING OF VIRGO SPIRALS IN ATOMIC GAS (VIVA). I. THE ATLAS AND THE H I PROPERTIES”. The Astronomical Journal 138 (6): 1741–1816. ISSN 0004-6256. doi:10.1088/0004-6256/138/6/1741. 
  18. ^ a ă â b c d đ Chung, Aeree; van Gorkom, J. H.; Kenney, Jeffrey D. P.; Vollmer, Bernd (ngày 20 tháng 4 năm 2007). “Virgo Galaxies with Long One-Sided HI Tails”. The Astrophysical Journal 659 (2): L115–L119. ISSN 0004-637X. doi:10.1086/518034. 
  19. ^ a ă â Wezgowiec, M.; Urbanik, M.; Beck, R.; Chyzy, K. T.; Soida, M. (tháng 9 năm 2012). “The magnetic fields of large Virgo cluster spirals: Paper II”. Astronomy & Astrophysics 545: A69. ISSN 0004-6361. doi:10.1051/0004-6361/201218871. 
  20. ^ a ă Boissier, S.; Boselli, A.; Duc, P.-A.; Cortese, L.; van Driel, W.; Heinis, S.; Voyer, E.; Cucciati, O.; Ferrarese, L. (tháng 9 năm 2012). “The GALEX Ultraviolet Virgo Cluster Survey (GUViCS). II. Constraints on star formation in ram-pressure stripped gas”. Astronomy & Astrophysics 545: A142. ISSN 0004-6361. doi:10.1051/0004-6361/201219957. 
  21. ^ a ă Vollmer, B.; Soida, M.; Beck, R.; Chung, A.; Urbanik, M.; Chyzy, K. T.; Otmianowska-Mazur, K.; Kenney, J. D. P. (tháng 5 năm 2013). “Large-scale radio continuum properties of 19 Virgo cluster galaxies The influence of tidal interactions, ram pressure stripping, and accreting gas envelopes”. Astronomy & Astrophysics 553: A116. ISSN 0004-6361. doi:10.1051/0004-6361/201321163. 
  22. ^ Hota, Ananda. “GMRT Observations of the Group Holmberg 124”. ncra.tifr.res.in (bằng tiếng Anh). 
  23. ^ Saha, Kanak; de Jong, Roelof; Holwerda, Benne (ngày 11 tháng 6 năm 2009). “The onset of warps in Spitzer observations of edge-on spiral galaxies”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 396 (1): 409–422. doi:10.1111/j.1365-2966.2009.14696.x. 
  24. ^ a ă â b Pappalardo, Ciro; Bianchi, Simone; Corbelli, Edvige; Giovanardi, Carlo; Hunt, Leslie; Bendo, George J.; Boselli, Alessandro; Cortese, Luca; Magrini, Laura (tháng 9 năm 2012). “The Herschel Virgo Cluster Survey. XI. Environmental effects on molecular gas and dust in spiral disks”. Astronomy & Astrophysics 545: A75. ISSN 0004-6361. doi:10.1051/0004-6361/201219689. 
  25. ^ “List of supernovae sorted by host name”. Bright Supernova - Archives. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2019. 
  26. ^ a ă Cappellaro, E.; della Valle, M.; Iijima, T.; Turatto, M. (ngày 1 tháng 2 năm 1990). “Supernovae 1986 E, 1987 D, 1987 F - Photometric and spectroscopic observations”. Astronomy and Astrophysics 228: 61–68. ISSN 0004-6361. 
  27. ^ a ă Montes, Marcos J.; Van Dyk, Schuyler D.; Weiler, Kurt W.; Sramek, Richard A.; Panagia, Nino (ngày 1 tháng 6 năm 1997). “Radio Detection of SN 1986E in NGC 4302”. The Astrophysical Journal Letters 482: L61–L64. ISSN 0004-637X. doi:10.1086/310694.