NGC 4298

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hình ảnh NGC 4298 chụp bằng kính viễn vọng không gian Hubble

NGC 4298 là tên của một thiên hà xoắn ốc kết cụm[1][2][3][4] nằm trong chòm sao Hậu Phát. Khoảng cách của thiên hà này với trái đất của chúng ta khoảng xấp xỉ 53 triệu năm ánh sáng[5]. Nó là thiên hà thành viên của cụm Xử Nữ[6][7][8]. Vào ngày 8 tháng 4 năm 1784, nhà thiên văn học người Anh gốc Đức William Herschel đã phát hiện ra thiên hà này[9].

Tương tác với NGC 4302[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên hà NGC cho thấy nó bắt cặp[10][11][12] và tương tác với thiên hà NGC 4302[2][10][11][12][13][14][15][16]. Bằng chứng của sự tương tác này là sự phân bổ không cân bằng và bất đối xứng của các ngôi sao[2][12][14], một cây cầu thủy triều tạo thành từ các ngôi sao nối 2 thiên hà[13][15][16], một tỉ lệ hình thành sao bất thường[17] và cuối cùng là một cái đuôi HI. Tuy nhiên cái đuôi này cũng là kết quả của áp suất nén[1]. Hai thiên hà này cách nhau 36000 năm ánh sáng (tương đương 11000 parsec).[1][12][18]

Áp suất nén[sửa | sửa mã nguồn]

Sự hiện diện của một đĩa khí thiên hà bị cắt cụt[1][2], sự phân bố không đối xứng và phân cực liên tục của sóng vô tuyến[10], đuôi HI[1] và tính bất đối xứng của vị trí các chất khí ở vị trí tương tự cho thấy rằng thiên hà này đang chịu áp suất nén.[13]

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, đây là thiên hà nằm trong chòm sao Hậu Phát và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 12h 21m 32.7s[19]

Độ nghiêng 14° 36′ 22″[19]

Giá trị dịch chuyển đỏ 0.003786[19]

Vận tốc xuyên tâm 1135 km/s[19]

Cấp sao biểu kiến 12.5[19]

Kích thước biểu kiến 3.30 x 1.24[19]

Khối lượng 1.5 × 1010 lần khối lượng mặt trời[13]

Loại thiên hà SA(rs)c[19]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Vlahakis, C.; Verstappen, J.; Smith, M. W. L.; Pohlen, M.; Grossi, M.; Fritz, J.; Looze, I. De; Clemens, M.; Ciesla, L. (1 tháng 9 năm 2012). “The Herschel Virgo Cluster Survey - XI. Environmental effects on molecular gas and dust in spiral disks”. Astronomy & Astrophysics (bằng tiếng Anh) 545: A75. ISSN 0004-6361. arXiv:1207.5051. doi:10.1051/0004-6361/201219689. 
  2. ^ a ă â b Chemin, L.; Balkowski, C.; Cayatte, V.; Carignan, C.; Amram, P.; Garrido, O.; Hernandez, O.; Marcelin, M.; Adami, C. (1 tháng 3 năm 2006). “A Virgo high-resolution Halpha kinematical survey - II. The Atlas”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 366: 812–857. ISSN 0035-8711. arXiv:astro-ph/0511417. doi:10.1111/j.1365-2966.2005.09899.x. 
  3. ^ Elmegreen, Debra Meloy; Chromey, Frederick R.; Bissell, Bradley A.; Corrado, Kelli (1 tháng 12 năm 1999). “K'-Band Observations of Underlying Symmetric Structure in Flocculent Galaxies”. The Astronomical Journal 118: 2618–2624. ISSN 0004-6256. doi:10.1086/301127. 
  4. ^ Elmegreen, D. M. (1 tháng 11 năm 1981). “A near-infrared atlas of spiral galaxies”. The Astrophysical Journal Supplement Series 47: 229–233. ISSN 0067-0049. doi:10.1086/190757. 
  5. ^ “Your NED Search Results”. ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ Binggeli, B.; Sandage, A.; Tammann, G. A. (tháng 9 năm 1985). “Studies of the Virgo Cluster. II - A catalog of 2096 galaxies in the Virgo Cluster area. V - Luminosity functions of Virgo Cluster galaxies”. The Astronomical Journal (bằng tiếng Anh) 90: 1681. Bibcode:1985AJ.....90.1681B. ISSN 0004-6256. doi:10.1086/113874. 
  7. ^ R. B. Tully (1988). Nearby Galaxies Catalog. Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 978-0-521-35299-4. 
  8. ^ “Detailed Object Classifications”. ned.ipac.caltech.edu. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2019. 
  9. ^ “New General Catalog Objects: NGC 4250 - 4299”. cseligman.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2018. 
  10. ^ a ă â Vollmer, B.; Soida, M.; Beck, R.; Chung, A.; Urbanik, M.; Chyży, K. T.; Otmianowska-Mazur, K.; Kenney, J. D. P. (tháng 5 năm 2013). “Large-scale radio continuum properties of 19 Virgo cluster galaxies: The influence of tidal interactions, ram pressure stripping, and accreting gas envelopes”. Astronomy & Astrophysics 553: A116. ISSN 0004-6361. doi:10.1051/0004-6361/201321163. 
  11. ^ a ă Weżgowiec, M.; Urbanik, M.; Beck, R.; Chyży, K. T.; Soida, M. (tháng 9 năm 2012). “The magnetic fields of large Virgo cluster spirals. II”. Astronomy & Astrophysics 545: A69. ISSN 0004-6361. doi:10.1051/0004-6361/201218871. 
  12. ^ a ă â b Chung, Aeree; van Gorkom, J. H.; Kenney, Jeffrey D. P.; Crowl, Hugh; Vollmer, Bernd (1 tháng 12 năm 2009). “VLA IMAGING OF VIRGO SPIRALS IN ATOMIC GAS (VIVA). I. THE ATLAS AND THE H I PROPERTIES”. The Astronomical Journal 138 (6): 1741–1816. ISSN 0004-6256. doi:10.1088/0004-6256/138/6/1741. 
  13. ^ a ă â b Zschaechner, Laura K.; Rand, Richard J.; Walterbos, Rene (15 tháng 1 năm 2015). “INVESTIGATING DISK-HALO FLOWS AND ACCRETION: A KINEMATIC AND MORPHOLOGICAL ANALYSIS OF EXTRAPLANAR H I IN NGC 3044 AND NGC 4302”. The Astrophysical Journal 799 (1): 61. ISSN 1538-4357. doi:10.1088/0004-637X/799/1/61. 
  14. ^ a ă Chung, E. J.; Rhee, M.-H.; Kim, H.; Yun, Min S.; Heyer, M.; Young, J. S. (1 tháng 10 năm 2009). “12 CO(J = 1 – 0) ON-THE-FLY MAPPING SURVEY OF THE VIRGO CLUSTER SPIRALS. I. DATA AND ATLAS”. The Astrophysical Journal Supplement Series 184 (2): 199–217. ISSN 0067-0049. doi:10.1088/0067-0049/184/2/199. 
  15. ^ a ă Saha, Kanak; de Jong, Roelof; Holwerda, Benne (11 tháng 6 năm 2009). “The onset of warps in Spitzer observations of edge-on spiral galaxies”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 396 (1): 409–422. doi:10.1111/j.1365-2966.2009.14696.x. 
  16. ^ a ă Hota, Ananda. “GMRT Observations of the Group Holmberg 124”. ncra.tifr.res.in (bằng tiếng Anh). 
  17. ^ Malin, D. (1994). “Interacting Galaxies in the Virgo Cluster” 161. tr. 567. 
  18. ^ Chung, Aeree; van Gorkom, J. H.; Kenney, Jeffrey D. P.; Vollmer, Bernd (1 tháng 4 năm 2007). “Virgo Galaxies with Long One-sided H I Tails”. The Astrophysical Journal Letters 659: L115–L119. ISSN 0004-637X. doi:10.1086/518034. 
  19. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 4298. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]