NGC 4111

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 4111
Elegance conceals an eventful past.jpg
Hình ảnh NGC 4111 chụp bởi kính viễn vọng Hubble
Ghi công: ESA/Hubble & NASA
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCanes Venatici
Xích kinh12h 07m 03.1s[1]
Xích vĩ43° 03′ 57″[1]
Dịch chuyển đỏ792 ± 5 km/s[1]
Khoảng cách43 ± 13 Mly (13.1 ± 4.1 Mpc)[1]
KiểuSA(r)0+ [1]
Kích thước biểu kiến (V)4′.6 × 1′.0[1]
Cấp sao biểu kiến (V)10.7
Tên gọi khác
UGC 7103, MCG +07-25-026, PGC 38440[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 4111 là tên của một thiên hà hình hạt đậu nằm trong chòm sao Lạp Khuyển. Nó nằm cách trái đất của chúng ta 50 triệu năm ánh sáng và kích thước biểu kiến của nó là 55000 năm ánh sáng. Vào năm 1788, nhà thiên văn học người Anh gốc Đức William Herschel khám phá ra.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên hà này nổi bật bởi rất nhiều những đường bụi chạy qua tâm thiên hà. Những đường này liên kết với một cái đai vật chất quay quanh lỗi thiên hà mà không qua sự đồng chỉnh với đĩa chính thiên hà. Do vậy có thể kết luận rằng nó là phần còn sót lại của một thiên hà nhỏ hơn[2]. Bên cạnh đó, thiên hà này cũng có một khối phình hình chữ X, nó có thể là của một thanh chắn không ổn định[3]. Những ngôi sao nằm trong cái đĩa thì rất trẻ, khoảng 2 ± 0.3 tỉ tỉ năm tuổi và độ kim loại của nó thì nhỏ hơn mặt trời.[4]

Thiên hà này có một vùng phát xạ hạt nhân ion hóa thấp, vùng này phát ra tia X. Hạt nhân này là nguồn phát ra tia X duy nhất được quan sát bởi trạm quan sát Chandra X-ray[5]. Một nhân thiên hà hoạt động có độ sáng thấp được tin là nằm trong thiên hà này.[6]

Cạnh thiên hà NGC 4111 có các thiên hà là UGC 6818, NGC 3938, NGC 4013, IC 749, IC 750, NGC 4051, UGC 7089, UGC 7094, NGC 4117, NGC 4138 và cuối cùng là NGC 4183.[7]

Dữ liệu hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo như quan sát, thiên hà này là thiên hà nằm trong chòm sao Lạp Khuyển và dưới đây là một số dữ liệu khác:

Xích kinh 12h 07m 03.1s[1]

Độ nghiêng 43° 03′ 57″[1]

Giá trị dịch chuyển đỏ 792 ± 5 km/s[1]

Cấp sao biểu kiến 10,7

Kích thước biểu kiến 4′.6 × 1′.0[1]

Loại thiên hà SA(r)0+ [1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Kết quả cho NGC 4111. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “ned” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ “Elegance conceals an eventful past”. www.spacetelescope.org. 18 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2017. 
  3. ^ Bogdan C. Ciambur; Alister W. Graham (2016), Quantifying the (X/peanut)-shaped structure in edge-on disc galaxies: length, strength, and nested peanuts
  4. ^ Sil'chenko, O. K.; Proshina, I. S.; Shulga, A. P.; Koposov, S. E. (21 tháng 11 năm 2012). “Ages and abundances in large-scale stellar discs of nearby S0 galaxies”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 427 (1): 790–805. Bibcode:2012MNRAS.427..790S. arXiv:1209.0606. doi:10.1111/j.1365-2966.2012.21990.x. 
  5. ^ González-Martín, O.; Masegosa, J.; Márquez, I.; Guerrero, M. A.; Dultzin-Hacyan, D. (12 tháng 9 năm 2006). “X-ray nature of the LINER nuclear sources”. Astronomy & Astrophysics 460 (1): 45–57. Bibcode:2006A&A...460...45G. arXiv:astro-ph/0605629. doi:10.1051/0004-6361:20054756. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ Flohic, Helene M. L. G.; Eracleous, Michael; Chartas, George; Shields, Joseph C.; Moran, Edward C. (10 tháng 8 năm 2006). “The Central Engines of 19 LINERs as Viewed by”. The Astrophysical Journal 647 (1): 140–160. Bibcode:2006ApJ...647..140F. arXiv:astro-ph/0604487. doi:10.1086/505296. 
  7. ^ Makarov, Dmitry; Karachentsev, Igor (21 tháng 4 năm 2011). “Galaxy groups and clouds in the local (z∼ 0.01) Universe”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 412 (4): 2498–2520. Bibcode:2011MNRAS.412.2498M. arXiv:1011.6277. doi:10.1111/j.1365-2966.2010.18071.x. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]