Messier 99

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Messier 99
Messier object 099.jpg
Ảnh bước sóng hồng ngoại gần của M99.
Credit: 2MASS/NASA.
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoHậu Phát[1]
Xích kinh12h 18m 49.6s[2]
Xích vĩ+14° 24′ 59″[2]
Dịch chuyển đỏ0.008029[2]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời2407 ± 3 km/s[2]
Khoảng cách50,2 ± 5,5 Mly
(15.4 ± 1.7 Mpc)[3]
KiểuSA(s)c[2]
Kích thước biểu kiến (V)5′,4 × 4′,7[2]
Cấp sao biểu kiến (V)10,4[2]
Tên gọi khác
NGC 4254,[2] UGC 7345,[2] PGC 39578,[2] Thiên hà Chong Chóng Hậu Phát,[4] Chong chóng nhóm thiên hà Xử Nữ[4]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

Messier 99 (còn gọi là M99 hay NGC 4254) là một thiên hà xoắn ốc không thanh nằm cách Trái Đất xấp xỉ 50 triệu năm ánh sáng[3] trong chòm sao Hậu Phát.

Thiên hà có dạng nhánh xoắn ốc thông thường và một nhánh xoắn ốc mở rộng ra bên ngoài. Một cầu nối chứa các khí hiđrô trung hòa liên kết NGC 4254 với VIRGOHI21. Trường hấp dẫn từ thiên hà tối VIRGOHI21 dường như làm lệch M99 và hút khí hiđrô thông qua cầu nối này, khi hai thiên hà này ở gần nhau, trước khi chúng tách ra xa. Đã có ba vụ nổ siêu tân tinh đã được quan sát thấy trong thiên hà này.

Ảnh chụp Messier 99 qua kính thiên văn nghiệp dư

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Messier 99 được Pierre Méchain phát hiện vào ngày 17 tháng 3 năm 1781. Khám phá này đã đến tai Charles Messier, sau đó ông thêm thiên thể này vào danh lục Messier, danh lục thiên văn đầu tiên liệt kê các cụm sao, tinh vânthiên hà.[5]

Messier 99 là một trong những thiên hà đầu tiên được phát hiện và nhận ra cấu trúc xoắn ốc của nó. Lord Rosse đã nhận ra cấu trúc xoắn ốc vào mùa xuân năm 1846.[5]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ R. W. Sinnott, editor (1988). The Complete New General Catalogue and Index Catalogue of Nebulae and Star Clusters by J. L. E. Dreyer. Sky Publishing Corporation and Cambridge University Press. ISBN 0-933-34651-4. 
  2. ^ a ă â b c d đ e ê g “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 4254. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2006. 
  3. ^ a ă “Distance Results for MESSIER 099”. NASA/IPAC Extragalactic Database. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2010. 
  4. ^ a ă “SIMBAD Astronomical Database”. Results for NGC 4254. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2006. 
  5. ^ a ă K. G. Jones (1991). Messier's Nebulae and Star Clusters (ấn bản 2). Cambridge: Cambridge University Press. ISBN 0-521-37079-5. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Bản đồ bầu trời 12h 18m 49.6s, +14° 24′ 59″