Messier 32

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Messier 32
M32 Lanoue.png
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm sao Tiên Nữ
Xích kinh 00h 42m 41.8s[1]
Xích vĩ +40° 51′ 55″[1]
Dịch chuyển đỏ 200 ± 6 km/s[1]
Khoảng cách 2.49 ± 0.08 triệu năm ánh sáng (763 ± 24 kpc)
Kiểu cE2[1]
Kích thước biểu kiến (V) 8'.7 × 6'.5[1]
Cấp sao biểu kiến (V) 8.08
Tên gọi khác
M32, NGC 221,[1] UGC 452,[1] PGC 2555,[1] Arp 168,[1] LEDA 2555

Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

Trong hình này, thiên hà Andromeda nằm ở trung tâm, Messier 32 năm bên trái nó

Messier 32 (còn gọi là M32, NGC 221, UGC 452,... (xem thêm ở mục "Tên gọi khác" ở bảng bên)) là một thiên hà lùn hình êlip nằm cách Trái Đất 2,65 triệu năm ánh sáng. M32 là một thiên hà vệ tinh của thiên hà Andromeda (M31) và được phát hiện bởi Le Gentil vào năm 1749. Nó không có sự hình thành sao nào trong quá khứ.[2] Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, một số bằng chứng cho thấy sự hình thành sao đã xảy ra gần đây.

Lỗ đen[sửa | sửa mã nguồn]

M32 có một lỗ đen siêu lớn. Khối lượng của nó gấp 1,5 – 5 triệu lần so với khối lượng của Mặt Trời.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 221. Truy cập 3 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ Kepple, George Robert; Sanner, Glen W. (1998). The Night Sky Observer's Guide. Vol. 1. Willmann-Bell. tr. 17. ISBN 0-943396-58-1. 
  3. ^ Valluri, M.; Merritt, D.; Emsellem, E. (2004). “Difficulties with Recovering the Masses of Supermassive Black Holes from Stellar Kinematical Data”. Astrophysical Journal 602 (1): 66 – 92. Bibcode:2004ApJ...602...66V. arXiv:astro-ph/0210379. doi:10.1086/380.896. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]