NGC 174

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 174
NGC 174
NGC 174 as seen on DSS
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCetus
Xích kinh00h 36m 58.9s[1]
Xích vĩ−29° 28′ 40″[1]
Dịch chuyển đỏ0.011905[1]
Khoảng cách159 Mly[2]
KiểuG[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.4' × 0.6'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.62[1]
Tên gọi khác
ESO 411- G 001, MCG -05-02-028, 2MASX J00365892-2928403, 2MASXi J0036589-292840, IRAS 00345-2945, IRAS F00345-2945, ESO-LV 4110010, 6dF J0036589-292840, PGC 2206.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 174 là một thiên hà xoắn ốc cách xa khoảng 159 triệu năm ánh sáng trong chòm sao Ngọc Phu. Nó được phát hiện vào ngày 27 tháng 9 năm 1834 bởi nhà thiên văn học John Herschel.[3]

Lịch sử quan sát[sửa | sửa mã nguồn]

Khi Herschel phát hiện ra thiên hà, anh ta đã ghi lại "mờ nhạt, nhỏ, nhỏ kéo dài, giữa một số ngôi sao sáng". Sau lần quét thứ hai và thứ ba, anh ta lưu ý một vị trí chính xác phù hợp với PGC 2206. Như vậy, hai đối tượng thường được gọi là như nhau.[4] Thiên hà sau đó đã được John Louis Emil Dreyer phân loại trong Danh mục chung mới, nơi ghi chú ban đầu của Herschel được thông qua, vì vật thể được mô tả là "cực kỳ mờ, nhỏ, rất nhỏ, giữa các ngôi sao sáng".[3]

Sự miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên hà xuất hiện rất mờ trên bầu trời vì nó chỉ có cấp sao biểu kiến thị giác xấp xỉ 14 và do đó chỉ có thể quan sát được bằng kính viễn vọng. Nó có thể được phân loại là loại G bằng cách sử dụng Trình tự Hubble.[5] Khoảng cách của vật thể cách Hệ mặt trời khoảng 159 triệu năm ánh sáng có thể được ước tính bằng cách sử dụng dịch chuyển đỏđịnh luật của Hubble.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0174. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ An object's distance from Earth can be determined using Hubble's law: v=Ho is Hubble's constant (70±5 (km/s)/Mpc). The relative uncertainty Δd/d divided by the distance is equal to the sum of the relative uncertainties of the velocity and v=Ho
  3. ^ a ă “New General Catalog Objects: NGC 150 - 199”. cseligman.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ “astronomy-mall.com/Adventures.In.Deep.Space/NGC%201-7840%20complete.htm”. 
  5. ^ “Revised NGC Data for NGC 174”. spider.seds.org. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]