NGC 411

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 411
Dữ liệu quan sát
Khoảng cách()
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 411 là một cụm sao mở nằm ở khoảng 55.000 pc (180.000 ly) trong chòm sao Đỗ Quyên. Nó được phát hiện vào năm 1826 bởi James Dunlop. Nó được Dreyer mô tả là "cực kỳ mờ nhạt, khá lớn, tròn, dần dần rất ít ở giữa." [1] Ở khoảng cách khoảng 180.000 năm ánh sáng (55.000 Parsec), nó nằm trong Đám mây Magellan nhỏ.

NGC 411 được chụp bằng Kính viễn vọng Không gian Hubble vào năm 2013, cho thấy sự phong phú của các ngôi sao từ màu xanh đến màu đỏ.[2] Đặc biệt, điều này dường như cho thấy cụm sao trẻ hơn nhiều so với suy nghĩ trước đây: tuổi của nó được ước tính khoảng 1,5 tỷ năm tuổi, tương đối trẻ về mặt thiên văn học. Tuy nhiên, những kết quả này đã bị thách thức bởi một nhóm khác nói rằng những ngôi sao trẻ này thực sự có thể chỉ là những ngôi sao nền, và do đó không liên quan đến thể chất.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “New General Catalog Objects: NGC 400 - 449”. Cseligman. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017. 
  2. ^ “Hubble Finds Appearances can be Deceptive”. 2013. 
  3. ^ Cabrera-Ziri, I. và đồng nghiệp (2016). “No evidence for younger stellar generations within the intermediate-age massive clusters NGC 1783, NGC 1806 and NGC 411”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 459 (4): 4218–4223. Bibcode:2016MNRAS.459.4218C. arXiv:1604.06106. doi:10.1093/mnras/stw966.