NGC 160
Giao diện
| NGC 160 | |
|---|---|
NGC 160 (SDSS) | |
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Tiên Nữ |
| Xích kinh | 00h 36m 04.048s[1] |
| Xích vĩ | +23° 57′ 28.37″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0.017525[2] |
| Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời | 5254[2] |
| Khoảng cách | 233.200 ± 38.280 Mly (71.500 ± 11.738 Mpc)[2] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 13.7[3] |
| Cấp sao biểu kiến (B) | 12.65[2] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | (R)SA0+ pec[2] |
| Kích thước | 204.000 ly (62.400 pc)[2][note 1] |
| Kích thước biểu kiến (V) | 3.0′ × 1.7′[2] |
| Tên gọi khác | |
| UGC 356, MCG+04-02-033, PGC 2154[3] | |
NGC 160 là một thiên hà xoắn ốc trong chòm sao Tiên Nữ. Nó được phát hiện vào ngày 5 tháng 12 năm 1785 bởi William Herschel.
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ POSS1 103a-O values used.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 Skrutskie, M. (2006). "The Two Micron All Sky Survey (2MASS)". The Astronomical Journal. Quyển 131 số 2. tr. 1163–1183. Bibcode:2006AJ....131.1163S. doi:10.1086/498708.
- 1 2 3 4 5 6 7 "NED results for object NGC 0160". National Aeronautics and Space Administration / Infrared Processing and Analysis Center. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017.
- 1 2 "NGC 160". SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới NGC 160 tại Wikimedia Commons- Bild von NGC 160 Lưu trữ ngày 22 tháng 10 năm 2017 tại Wayback Machine
- SEDS