NGC 227

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 227
NGC227 - SDSS DR14.jpg
SDSS image of NGC 227
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCetus
Xích kinh00h 42m 36.8s[1]
Xích vĩ−01° 31′ 44″[1]
Dịch chuyển đỏ0.017669[1]
Khoảng cách237 Mly[2]
KiểuS0[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.6' × 1.3'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.11[1]
Tên gọi khác
UGC 456, CGCG 383-076, MCG +00-02-135, 2MASX J00423684-0131436, 2MASXi J0042365-013137, 6dF J0042367-013144, PGC 2547.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 227 là một thiên hà dạng hạt đậu nằm cách Mặt trời khoảng 237 triệu năm ánh sáng trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 1 tháng 10 năm 1785 bởi William Herschel.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0227. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ An object's distance from Earth can be determined using Hubble's law: v=Ho is Hubble's constant (70±5 (km/s)/Mpc). The relative uncertainty Δd/d divided by the distance is equal to the sum of the relative uncertainties of the velocity and v=Ho
  3. ^ “New General Catalog Objects: NGC 200 - 249”. Cseligman. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]