NGC 99

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 99
NGC 0099 SDSS.jpg
NGC 99 (SDSS)
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư
Xích kinh00h 23m 59,422s[1]
Xích vĩ+15° 46′ 13,04″[1]
Dịch chuyển đỏ0.017705[2]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5308[2]
Khoảng cách245 Mly (75 Mpc)[3]
Cấp sao biểu kiến (V)13,65[4]
Cấp sao biểu kiến (B)13,99[4]
Đặc tính
KiểuScd[2]
Kích thước101.400 ly (31.080 pc)[2]
Kích thước biểu kiến (V)1,5′ × 1,5′[2]
Tên gọi khác
UGC 230, MCG+02-02-006, PGC 1523[4]

NGC 99 là một thiên hà xoắn ốc trong chòm sao Song Ngư. Nó được nhà thiên văn học người Pháp Édouard Stephan phát hiện vào ngày 8 tháng 10 năm 1883.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Skrutskie M. (2006). “The Two Micron All Sky Survey (2MASS)”. The Astronomical Journal. 131 (2): 1163–1183. Bibcode:2006AJ....131.1163S. doi:10.1086/498708.
  2. ^ a b c d e “NED results for object NGC 0098”. National Aeronautics and Space Administration / Infrared Processing and Analysis Center. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ a b Seligman, Courtney. “NGC Objects: NGC 50 - 99”. cseligman.com.
  4. ^ a b c “NGC 98”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 99 tại Wikimedia Commons