NGC 180

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 180
NGC180 - SDSS DR14.jpg
SDSS image of NGC 180
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư
Xích kinh00h 37m 57.7s[1]
Xích vĩ+08° 38′ 07″[1]
Dịch chuyển đỏ0.017616[1]
Khoảng cách213,89 ± 11,41 Mly (65,580 ± 3,498 Mpc)[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.70[1]
Đặc tính
KiểuSB(rs)bc[1]
Kích thước biểu kiến (V)2.2' × 0.5'[1]
Tên gọi khác
UGC 380, CGCG 409-050, MCG +01-02-039, 2MASX J00375769+0838068, IRAS 00353+0821, PGC 2268.[1]

NGC 180 là một thiên hà xoắn ốc có rào chắn nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 29 tháng 12 năm 1790 bởi William Herschel.[2]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0180. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 150 - 199”. Cseligman. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: Sky map 00h 37m 57.7s, 08° 38′ 07″