NGC 100

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 100
NGC 0100 SDSS.jpg
SDSS image of NGC 100
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoPisces
Xích kinh00h 24m 02.837s[1]
Xích vĩ+16° 29′ 11.00″[1]
Dịch chuyển đỏ0.002805[2]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời841[2]
Khoảng cách60,18 ± 0,65 Mly (18,45 ± 0,20 Mpc)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][3]
KiểuScd:[2]
Kích thước biểu kiến (V)6.16′ × 0.64′[2]
Cấp sao biểu kiến (V)13.26[2]
Cấp sao biểu kiến (B)14.6[4]
Tên gọi khác
UGC 231, MGC+03-02-009, PGC 1525[4]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 100 là một thiên hà nằm cách Hệ Mặt trời khoảng 60 triệu năm ánh sáng trong chòm sao Song Ngư. Nó có cường độ rõ ràng là 13,2. Nó nằm ở RA 24 phút 2.6, tháng 12 + 16 ° 29'11 ". Nó được phát hiện lần đầu tiên vào ngày 10 tháng 11 năm 1885 bởi nhà thiên văn học người Mỹ Lewis Swift.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Skrutskie, M. (2006). “The Two Micron All Sky Survey (2MASS)”. The Astronomical Journal 131 (2): 1163–1183. Bibcode:2006AJ....131.1163S. doi:10.1086/498708. 
  2. ^ a ă â b c “NED results for object NGC 100”. National Aeronautics and Space Administration / Infrared Processing and Analysis Center. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2017. 
  3. ^ Tully, R. Brent và đồng nghiệp (2013). “Cosmicflows-2: The Data”. The Astronomical Journal 146 (4): 86. Bibcode:2013AJ....146...86T. arXiv:1307.7213. doi:10.1088/0004-6256/146/4/86. 
  4. ^ a ă “NGC 100”. SIMBAD. Centre de données astronomiques de Strasbourg. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]