NGC 200

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 200
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư
Xích kinh00h 39m 34.9s[1]
Xích vĩ+02° 53′ 15″[1]
Dịch chuyển đỏ0.017242[1]
KiểuSBc[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.9' × 1.0'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.48[1]
Tên gọi khác
UGC 00420, CGCG 383-060, MCG +00-02-112, 2MASX J00393486+0253145, IRAS 00370+0236, F00370+0236, PGC 2387.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 200 là một thiên hà xoắn ốc thuộc chòm sao Song Ngư, được William Herschel phát hiện vào ngày 25 tháng 12 năm 1790.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0200. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 200 - 249”. Cseligman. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2016.