NGC 431

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 431
NGC431 - SDSS DR14.jpg
NGC 431 imaged by Sloan Digital Sky Survey
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoAndromeda
Xích kinh01h 14m 04.5s[1]
Xích vĩ+33° 42′ 15″[1]
Dịch chuyển đỏ0.019107[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,728 km/s[1]
Khoảng cách318.550 ± 74.140 Mly (97.667 ± 22.732 Mpc)[1]
KiểuSB0[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.4' × 0.9'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.86[1]
Cấp sao tuyệt đối (V)-22.96[1]
Tên gọi khác
UGC 00776, CGCG 501-132, MCG +05-04-002, 2MASX J01140455+3342149, PGC 4437.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 431 là một thiên hà dạng hạt đậu thuộc loại SB0 nằm trong chòm sao Tiên Nữ. Nó được phát hiện vào ngày 22 tháng 11 năm 1827 bởi John Herschel. Nó được Dreyer mô tả là "giữa mờ nhạt, nhỏ bé, rất đột ngột sáng hơn." [2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0431. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 400 - 449”. Cseligman. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017.