NGC 265

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 265
NGC265.jpg
NGC 265 chụp bởi Kính thiên văn Hubble (HST).
Credit: HST/NASA/ESA.
Dữ liệu quan sát (kỷ nguyên J2000)
Chòm saoĐỗ Quyên
Xích kinh00h 47m 35.8s[1]
Xích vĩ−73° 45′ 11″[1]
Khoảng cách200 kly[2]
Kích thước biểu kiến (V)06[3]
Đặc trưng vật lý
Khối lượng4200±900[3] M
Bán kính47 ly (14,5 pc)[3]
Tuổi ước tính250±120 Myr[4]
Tên gọi khácCl Lindsay 34, ESO 29-14, SMC−OGLE 39[5]
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 265 là một cụm sao mở trong Đám mây Magellan nhỏ, nằm trong chòm sao Đỗ Quyên.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b Sulentic, Jack W.; và đồng nghiệp (1973). The revised new catalogue of nonstellar astronomical objects. Tucson: University of Arizona Press. Bibcode:1973rncn.book.....S. See the Wazir VII/1B/catalog entry for NGC 265.
  2. ^ “Magellanic gemstone in the southern sky [NGC 265]”. Space Telescope Website. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2009.
  3. ^ a b c Nayak, P. K.; và đồng nghiệp (tháng 9 năm 2018). “Star clusters in the Magellanic Clouds. II. Age-dating, classification, and spatio-temporal distribution of the SMC clusters”. Astronomy & Astrophysics. 616: 24. arXiv:1804.00635. Bibcode:2018A&A...616A.187N. doi:10.1051/0004-6361/201732227. A187.
  4. ^ Piatti, Andrés E.; và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2007). “Young star clusters immersed in intermediate-age fields in the Small Magellanic Cloud”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 377 (1): 300–316. Bibcode:2007MNRAS.377..300P. doi:10.1111/j.1365-2966.2007.11604.x.
  5. ^ “NGC 265”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]