NGC 376

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 376
NGC376-hst-R814GB555.jpg
NGC 376 (HST)
Dữ liệu quan sát (kỷ nguyên J2000)
Xích kinh01h 03m 50.21s[1]
Xích vĩ−72° 49′ 33.5″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)10.90[1]
Đặc trưng vật lý
Khối lượng[2] M
Tuổi ước tính[3] Myr
Tên gọi khácESO 029-SC 029.[4]
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 376 là một cụm mở nằm trong chòm sao Đỗ Quyên. Nó được phát hiện vào ngày 2 tháng 9 năm 1826 bởi James Dunlop. Nó được Dreyer mô tả là "cụm sao cầu, sáng, nhỏ, tròn".[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Rafelski, Marc; Zaritsky, Dennis (tháng 6 năm 2005). “The Star Clusters of the Small Magellanic Cloud: Age Distribution”. The Astronomical Journal. 129 (6): 2701–2713. arXiv:astro-ph/0408186. Bibcode:2005AJ....129.2701R. doi:10.1086/424938.
  2. ^ Perren, G. I.; và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2017). “Astrophysical properties of star clusters in the Magellanic Clouds homogeneously estimated by ASteCA”. Astronomy & Astrophysics. 602: 42. arXiv:1701.08640. Bibcode:2017A&A...602A..89P. doi:10.1051/0004-6361/201629520. A89.
  3. ^ Sabbi, E.; và đồng nghiệp (tháng 9 năm 2011). “Is the Young Star Cluster NGC 376 Dissolving in the Field of the Small Magellanic Cloud?”. The Astrophysical Journal. 739 (1): 10. arXiv:1106.5974. Bibcode:2011ApJ...739...15S. doi:10.1088/0004-637X/739/1/15. 15.
  4. ^ “NGC 376”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  5. ^ “New General Catalog Objects: NGC 350 - 399”. Cseligman. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]