NGC 101

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 101
NGC 0101 DSS.jpg
DSS image of NGC 101
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoNgọc Phu
Xích kinh00h 23m 54.614s
Xích vĩ−32° 32′ 10.34″[1]
Dịch chuyển đỏ0.011284[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời3383[1]
Khoảng cách149,8 Mly (45,92 Mpc)[2]
Cấp sao biểu kiến (V)12.84[1]
Cấp sao biểu kiến (B)13.36[3]
Đặc tính
KiểuSAB(rs)cd:[1]
Kích thước119.200 ly (36.560 pc)[1][note 1]
Kích thước biểu kiến (V)2.2′ × 2.0′[1]
Tên gọi khác
MGC-05-02-003, PGC 1518[3]

NGC 101 là một thiên hà xoắn ốc được ước tính cách khoảng 150 triệu năm ánh sáng trong chòm sao Ngọc Phu. Nó được John Herschel phát hiện vào năm 1834 và cường độ của nó là 12,8.[4]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 2MASS Ks bands used.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g “NED results for object NGC 0101”. National Aeronautics and Space Administration / Infrared Processing and Analysis Center. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017.
  2. ^ Iglesias-Páramo, J.; và đồng nghiệp (2006). “Star Formation in the Nearby Universe: The Ultraviolet and Infrared Points of View”. The Astrophysical Journal Supplement Series. 164 (1): 38–51. arXiv:astro-ph/0601235. Bibcode:2006ApJS..164...38I. doi:10.1086/502628.
  3. ^ a b “NGC 101”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  4. ^ “NGC Objects: NGC 100 - 149”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 101 tại Wikimedia Commons