NGC 50

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 50
NGC50 SDSS
NGC 50 and a nearby star
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên 2000.0)
Chòm saoCetus[1]
Xích kinh00h 14m 44.6s
Xích vĩ−07° 20′ 42″
Dịch chuyển đỏ0.019016
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5700 km/s
Khoảng cách257,000,000ly[1](75,000,000Parsecs)[2]
KiểuE5
Kích thước biểu kiến (V)2.344' x 1.445'[3]
Cấp sao biểu kiến (V)12[1]
Tên gọi khác
MCG -01-01-058, 2MASX J00144455-0720423, 6dF J0014445-072042, 6dF J0014446-072042, LDCE 0010 NED003, HDCE 0009 NED003, USGC S005 NED01, GSC 4670 01062, PGC 983, NVSS J001444-072041
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 50 là một thiên hà hình elip trong chòm sao Cetus có đường kính 170.000 năm ánh sáng. Nó được phát hiện vào năm 1865 bởi Gaspare Ferrari. Thiên hà này, so với Dải Ngân hà, lớn gấp khoảng 1,5-2 lần. Nó cũng gần với NGC 49.

Các tên khác cho NGC 50 là MCG -1-1-58 và PGC 983.[4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “New General Catalog Objects: NGC 50 - 99”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ “parsecs to lightyears conversion”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ “NGC 50 - Galaxy - WIKISKY”. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “Galaxy NGC 50 - Galaxy in Cetus Constellation”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]