NGC 140

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 140
NGC140 - SDSS DR14.jpg
SDSS image of NGC 140
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoAndromeda [1]
Xích kinh00h 31m 20.5s[2]
Xích vĩ+30° 47′ 33″[2]
Dịch chuyển đỏ0.021458[2]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời6433 km/s[2]
KiểuScd[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.94[2]
Đặc trưng đáng chú ý"Very faint, small, round, gradually brighter middle." [1]
Tên gọi khác
UGC 311,[2] PGC 1916[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 140 là một thiên hà xoắn ốc trong chòm sao Tiên Nữ. Nó được phát hiện bởi Truman Henry Safford vào ngày 8 tháng 10 năm 1866.

Thông tin lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khám phá của Safford năm 1866 đã được xuất bản trong phần phụ lục của một bài báo tối nghĩa. Mười sáu năm sau, vào ngày 5 tháng 11 năm 1882, Edouard Stephan đã phát hiện ra cùng một vật thể, nhưng không biết gì về phát hiện trước đó của Safford. Phiên bản danh mục của Wolfgang Steinicke liệt kê Safford là người khám phá.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Seligman, Courtney. “NGC Objects: NGC 100-149-NGC 140”. Celestial Atlas. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ a ă â b c d “NED results for the object NGC 0140”. NASA/IPAC Extragalactic Database. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2016.