NGC 432

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 432
NGC 432
NGC 432 as seen by 2MASS
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoĐỗ Quyên
Xích kinh01h 11m 46.2s[1]
Xích vĩ−61° 31′ 40″[1]
Dịch chuyển đỏ0.026929[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời8,073 km/s[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.93[1]
Cấp sao tuyệt đối (V)-22.78[1]
Đặc tính
KiểuS0^-[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.3' × 1.2'[1]
Tên gọi khác
ESO 113- G 022, 2MASX J01114624-6131394, ESO-LV 1130220, PGC 4290.[1]

NGC 432 là một thiên hà dạng hạt đậu loại S0 ^ - nằm trong chòm sao Đỗ Quyên. Nó được phát hiện vào ngày 6 tháng 10 năm 1834 bởi John Herschel. Nó được Dreyer mô tả là "mờ nhạt, nhỏ, tròn, dần sáng hơn ở giữa, ngôi sao cường độ 12 về phía đông".[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h i “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0432. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 400 - 449”. Cseligman. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 432 tại Wikimedia Commons