NGC 299

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 299
NGC 299 - Potw1642a.tiff
HST image of the cluster NGC 299
Dữ liệu quan sát (kỷ nguyên J2000)
Chòm saoĐỗ Quyên
Xích kinh00h 53m 24.74s[1]
Xích vĩ−72° 11′ 47.6″[1]
Khoảng cách&609451620900606-4.000000200 kly[2]
Cấp sao biểu kiến (V)&0000000000000011.73000011.73+0.12
[1]
Kích thước biểu kiến (V)0.9' x 0.9'[3]
Đặc trưng vật lý
Khối lượng&0000000000000600.000000600+200
[4] M
Tuổi ước tính&0000000000000026.00000026+15
9
 Myr[4]
Tên gọi khácESO 051-SC 005.[5]
Xem thêm: Cụm sao phân tán, Danh sách cụm sao phân tán

NGC 299 là một cụm mở trong Đám mây Magellan nhỏ[6]. Nó nằm trong chòm sao Đỗ Quyên, cách Trái Đất khoảng 200 ngàn năm ánh sáng[2]. Nó được phát hiện vào ngày 12 tháng 8 năm 1834 bởi John Herschel.[7] Cụm khoảng 25 triệu năm tuổi với khối lượng gấp 600 lần Mặt trời. Nó trải dài trong bán kính 7,3 pc (24 ly) . Tính kim loại của cụm sao, điều mà các nhà thiên văn gọi là sự phong phú của các nguyên tố có khối lượng lớn hơn heli, gần giống với của Mặt trời[4]. Cụm sao này đủ già để gió sao từ các thành phần lớn nhất đã phân tán tất cả bụi và khí ban đầu. Do đó, quá trình hình thành sao đã dừng lại[6]. Đã xác định được hai hệ nhị phân và một sao Be có thể xảy ra, nhưng cụm sao này thiếu bất kỳ biến xung biên độ thấp nào.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Rafelski, Marc; Zaritsky, Dennis (tháng 6 năm 2005). “The Star Clusters of the Small Magellanic Cloud: Age Distribution”. The Astronomical Journal 129 (6): 2701–2713. Bibcode:2005AJ....129.2701R. arXiv:astro-ph/0408186. doi:10.1086/424938. 
  2. ^ a ă “The Toucan and the cluster”. Hubble Space Telescope. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ “NGC 299”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ a ă â Perren, G. I. và đồng nghiệp (tháng 6 năm 2017). “Astrophysical properties of star clusters in the Magellanic Clouds homogeneously estimated by ASteCA”. Astronomy & Astrophysics 602: 42. Bibcode:2017A&A...602A..89P. arXiv:1701.08640. doi:10.1051/0004-6361/201629520. A89. 
  5. ^ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0299. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  6. ^ a ă Sabbi, E. và đồng nghiệp (2007). “Star formation in the Small Magellanic Cloud: the youngest star clusters”. Trong Elmegreen, B. G.; Palous, J. Proceedings of the International Astronomical Union 2: Triggered Star Formation in a Turbulent ISM. IAU Symposium #237, held 14-18 August, 2006 in Prague, Czech Republic. Cambridge: Cambridge University Press. tr. 199–203. Bibcode:2007IAUS..237..199S. doi:10.1017/S1743921307001469.  Đã bỏ qua tham số không rõ |doi-access= (trợ giúp)
  7. ^ “New General Catalog Objects: NGC 250 - 299”. Cseligman. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2016. 
  8. ^ Sanders, R. J. và đồng nghiệp (tháng 4 năm 2013). “Photometric Analysis of Variable Stars in NGC 299”. Information Bulletin on Variable Stars 6054: 1. Bibcode:2013IBVS.6054....1S. arXiv:1302.6943. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới NGC 299 tại Wikimedia Commons