Nablus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Nablus
Chuyển tự Tên khác
 • Tiếng Ả Rập نابلس
 • Ngoài ra là Nabulus (official)
Nablus, 2014
Nablus, 2014
Biểu trưng chính thức của Nablus
Municipal Seal of Nablus
IsraelCVFRtopography.jpg
Nablus trên bản đồ Palestine
Nablus
Nablus
Vị trí của Nablus tại Các vùng lãnh thổ của Palestine
Tọa độ: 32°13′13″B 35°16′44″Đ / 32,22028°B 35,27889°Đ / 32.22028; 35.27889Tọa độ: 32°13′13″B 35°16′44″Đ / 32,22028°B 35,27889°Đ / 32.22028; 35.27889
Vùng thủ hiến Nablus
Thành lập 72 CE
Chính quyền
 • Kiểu Thành phố (from 1995)
 • Người đứng đầu thành phố Ghassan Shakaa[1]
Diện tích
 • Phạm vi Bản mẫu:Thông tin khu dân cư/dunam
Dân số (2014)
 • Phạm vi 146.493
Múi giờ UTC+2 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Poznań, Dundee, Lille, Napoli, Stavanger, Firenze, Khasavyurt, Como, Toscana, Rabat sửa dữ liệu
Trang web www.nablus.org

Nablus (tiếng Ả Rập: نابلس Nāblus [næːblʊs]  ( listen), tiếng Hebrew: שכםŠəḵem, Kinh thánh Shechem ISO 259-3 Škem, tiếng Hy Lạp: Νεάπολις Νeapolis) là một thành phố phía bắc bờ Tây, khoảng 49 km về phía bắc Jerusalem, với dân số 126,132 người.[2] Tọa lạc giữa ngọn núi Ebal và núi Gerizim, là thủ phủ của khu tự trị Nablus và là trung tâm thương mại, văn hóa của người dân Palestin,  đại học quốc gia An-Najah nằm tại thành phố này.[3]

Được thành lập bởi hoàng đế La Mã Vepasian năm 72 sau công nguyên, Nablus đã bị cai trị bởi nhiều đế chế trong suốt 2000.. 

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tàn tích từ thời cổ đại tại một khu dân cư  Nablus, 2008

Thống trị bởi Ayyubid và Mamluk [sửa | sửa mã nguồn]

Nội thất nhà thờ hồi giáo An-Nasr 

Thời đại Ottoman [sửa | sửa mã nguồn]

Jacob's Well, 1912
Nablus,  W. C. P. Medlycott, trong H. B. Tristram, 1865[4]

Ai cập thống trị và Ottoman chiếm lại[sửa | sửa mã nguồn]

Nablus năm 1898

Thế kỷ 20[sửa | sửa mã nguồn]

Nablus năm 1918

Người Palestin kiểm soát[sửa | sửa mã nguồn]

 2006

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Một phần bản đồ địa hình Nablus

[5] Thành phố nằm  ở độ cao 550 m trên mực nước biển,[6] nằm tại một thung lũng hẹp giữa 2 dãy núi,núi Ebal nằm tại phía bắc, có độ cao 940m, núi Gerizim nằm phía nam và cao 881 m.

Nablus tọa lạc cách Tel Aviv 42 km về phía đông, cách 110 km về phía tây Amman, Jordan và 63 km phía bắc Jerusalem.[6] Nằm gần các thành phố, thị trấn khác như  Huwara và Aqraba về phía nam, Beit Furik về phía bắc, Tammun về phía đông bắc, Asira ash-Shamaliya về phía bắc và Kafr Qaddum , Tell về phía tây.[7]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khí hậu ôn đới Địa Trung Hải, mùa hè nóng và khô, mùa đông có mưa. Tháng nóng nhất là tháng 7,8 với nhiệt độ trung bình là 29,6 độ C. Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt đọ thường là 6,2 độ C. Mưa thường xuyên từ tháng 10 đến tháng 3, lượng mưa xấp xỉ 656mm.[6]

Nhân khẩu học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Dân số
1596 4,300[8]
1849 20,000[9]
1860 15,000[10]
1922 15,947[11]
1931 17,498[11]
1945 23,250[12]
1961 45,773[13]
1987 93,000[14]
1997 100,034[15]
2007 126,132[2]
2014 146,493
Sảnh cầu nguyện nhà thờ Hồi giáo  Hanbali 

Quan hệ quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

 Ảnh panorama phía đông Nablus và ngon Ebal phía bên trái

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • List of cities administered by the Palestinian National Authority
  • List of people from Nablus
  • Shechem, the Biblical city which occupied the same location

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Abdullah H. Erakat, Nablus Handicrafts Project Aims for Regional Tourism The Medialine,ngày 24 tháng 2 năm 2014
  2. ^ a ă PCBS07,2007 Locality Population Statistics.
  3. ^ Amahl Bishara, ‘Weapons, Passports and News: Palestinian Perceptions of U.S. Power as a Mediator of War,’ in John D. Kelly,Beatrice Jauregui,Sean T. Mitchell,Jeremy Walton (eds.
  4. ^ H. B. Tristram: The Land of Israel: Travels in Palestine, p. 142, 1865
  5. ^ “Nablus”. AsiaRooms. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 
  6. ^ a ă â “History”. Nablus.ps. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 
  7. ^ “Detailed Map of the West Bank”. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 
  8. ^ Hütteroth and Abdulfattah, 1977, p.5.
  9. ^ Doumani, Beshara.
  10. ^ Sabbagh, Karl. (2008) Palestine: History of a Lost Nation Grove Press.
  11. ^ a ă Welcome to Nablus Palestine Remembered. 1922 and 1931 results obtained from British records.
  12. ^ Hadawi, Sami. “Village Statistics of 1945: A Classification of Land and Area ownership in Palestine”. Palestine Liberation Organization – Research Center. 
  13. ^ Census by Kingdom of Jordan
  14. ^ Census by Israel Central Bureau of Statistics
  15. ^ “Summary of Final Results: Population, Housing and Establishment Census-1997”. Palestinian Central Bureau of Statistics (PCBS). 1997. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2008. 

Tài liêu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]