Ngày của cha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngày Của Cha là một lễ được dùng để tôn vinh những người làm cha, tôn vinh cương vị làm cha, mối quan hệ với người cha và ảnh hưởng của người cha trong xã hội. Ngày này được kỷ niệm vào ngày Chủ nhật thứ ba của tháng 6 tại nhiều quốc gia và có thể rơi vào những ngày khác ở một số nơi khác. Ngày này bổ sung cho Ngày của Mẹ - lễ tôn vinh các bà mẹ.

Hai cha con bên bờ hồ

Ngoài Ngày của Cha, còn có Ngày Quốc tế Nam giới được tổ chức tại nhiều quốc gia vào ngày 19 tháng 11 để dành cho những người đàn ông con trai không phải (hoặc chưa phải) là cha.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Của Cha được ăn mừng phổ biến từ những năm đầu thế kỷ 20 để bổ sung cho Ngày của Mẹ trong những ngày lễ tôn vinh những bậc làm cha mẹ. Ngày của Cha được cử hành vào nhiều ngày khác nhau trên toàn thế giới và thường liên quan đến việc tặng quà, bữa ăn tối đặc biệt cho cha, mẹ, và các hoạt động mang tính gia đình.

Việc ăn mừng Ngày của Cha sớm nhất được biết đến diễn ra ở Fairmont, Tây Virginia vào ngày 5 tháng 7 năm 1908.[1] Sự kiện được bà Grace Golden Clayton tổ chức, với mong muốn vinh danh cuộc đời của 361 người tử nạn trong tai nạn hầm mỏ của Thảm họa Monongah MiningMonongah, Tây Virginia, vào ngày 06 tháng 12 năm 1907 vài tháng trước, trong số đó có 250 người là cha bị tử thương, để lại khoảng một nghìn trẻ em mồ côi.[2][3][4][5] Có thể Clayton chịu ảnh hưởng bởi việc kỷ niệm Ngày của Mẹ lần đầu tiên trong năm đó, và chỉ cách đó một vài dặm. Clayton đã chọn ngày Chủ nhật gần nhất so với ngày sinh của người cha vừa mới qua đời của bà. Ngày lễ này hiện được tổ chức hàng năm tại nhà thờ Tin Lành Giám Lý Williams Memorial Methodist Episcopal Church và Fairmont nay được đề cử là "Quê hương Ngày của Cha đầu tiên".

Tuy nhiên lúc đó, sự kiện này bị lu mờ bởi các sự kiện khác trong thành phố. Tiểu bang Tây Virginia không chính thức công nhận ngày lễ này, và nó không được tổ chức trở lại.

Cha và con gái
Ngày của Cha tại Deventer, Hà Lan

Hai năm sau, cô gái Sonora Dodd tại Spokane, Washington đề xuất lễ kỷ niệm ngày của cha vào năm 1909 và được tổ chức lần đầu tiên vào ngày 19 tháng 6 năm 1910 tại trụ sở Hiệp hội Thanh niên Cơ Đốc (YMCA), trước hết nhằm tôn vinh người cha mình là một nông dân và cựu quân nhân trong cuộc nội chiến Hoa Kỳ, người đã một minh nuôi dưỡng 6 người con sau khi vợ ông mất sớm.[6][7] Sau đó, nhiều người tại nhiều nơi khác cũng có sáng kiến tạo 1 ngày để vinh danh người cha.

Một dự luật công nhận Ngày của Cha là ngày lễ quốc gia được đưa lên trình Quốc hội Hoa Kỳ vào năm 1913.[8][9] Năm 1916, Tổng thống Woodrow Wilson đến Spokane để nói chuyện trong lễ kỷ niệm Ngày của Cha và muốn công nhận nó chính thức, nhưng Quốc hội đã phản đối, vì sợ rằng nó sẽ bị thương mại hóa.[10] Tổng thống Mỹ Calvin Coolidge đề nghị vào năm 1924 rằng nên đưa Ngày của Cha vào diện ngày được kỷ niệm toàn quốc, nhưng chưa phát hành một công bố quốc gia.[10]

Năm 1957, Thượng nghị sĩ Margaret Chase Smith viết một kiến nghị buộc tội Quốc hội đã bỏ phớt lờ Ngày của Cha suốt 40 năm, trong khi tôn vinh các bà mẹ, do đó "chỉ tôn vinh 1 trong 2 phụ huynh của chúng ta".[11] Năm 1966, Tổng thống Lyndon B. Johnson đã ban hành công bố tổng thống đầu tiên tôn vinh những người cha, và chỉ định dành ngày Chủ nhật thứ ba trong tháng 6 làm Ngày của Cha.[12] Sáu năm sau, ngày này đã được chính thức trở thành ngày nghỉ lễ trên toàn quốc ở Mỹ sau khi Tổng thống Richard Nixon ký luật vào năm 1972.[10][11][12][13]

Ngày của Cha ở các quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Những nơi có ăn mừng Ngày của Cha là: thế giới Arab, Argentina, Úc, Brazil, Canada, Costa Rica, Đan Mạch, Đức, Hồng Kông, Ireland, Pakistan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Seychelles, Nepal, New Zealand, Philippines, Romania, Singapore, Tây Ban Nha, Đài Loan, Vương quốc Anh, Mỹ... Ngoài ra, Ngày của Cha còn được nhắc đến trong văn hóa Thiên Chúa giáo, với việc ăn mừng chung với ngày lễ Thánh Giuse.

Việt Nam, ngày này chưa được phổ biến rộng, cũng có một vài gia đình tổ chức ngày này để tôn vinh các người cha.

Thanh niên Đức kéo theo toa xe và thực hiện việc đi bộ đường dài

Tại Đức, Ngày của Cha (Vatertag) được tổ chức một cách khác với các nơi khác trên thế giới,[14] và luôn luôn tổ chức vào Lễ Thăng Thiên (ngày thứ 40 sau lễ Phục Sinh), và là một ngày lễ liên bang, còn được gọi là Ngày của đàn ông (Männertag) hoặc Ngày quý ông (Herrentag). Theo truyền thống, các nhóm nam giới (già và trẻ, nhưng thường không bao gồm con trai trước tuổi teen) để làm một tour đi bộ đường dài với một toa xe nhỏ gọi là Bollerwagen, kéo bằng sức người. Trong toa xe là rượu hoặc bia (theo vùng) và thực phẩm truyền thống của vùng (Hausmannskost). Nhiều người đàn ông sử dụng lễ này như một cơ hội để có được dịp say xỉn.[14] Theo Văn phòng thống kê Liên bang Đức, tai nạn giao thông liên quan đến rượu tăng gấp 3 vào ngày này.[15] Truyền thống của việc say rượu là đặc biệt phổ biến ở Đông Đức.[14]

Tại Ý, Ngày của cha ("Festa del Papa"), tổ chức vào ngày lễ Thánh Giuse (19 tháng 3) theo truyền thống Công giáo, như là một kỳ nghỉ của gia đình. Các trẻ nhỏ thực hiện hoặc mua những món quà nhỏ cho người cha, học thuộc những bài thơ hay là thực hiện những vở kịch nhỏ ở trường mẫu giáo và trường học. Các quốc gia Bỉ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Bolivia, Croatia, Honduras, Thụy Sĩ (một phần), Liechtenstein cũng kỷ niệm Ngày của Cha vào ngày 19 tháng 3.

Tại Hoa Kỳ, thông thường, các gia đình tụ tập để kỷ niệm vai trò của người cha trong cuộc sống của họ. Trong những năm gần đây, các nhà bán lẻ đã thích nghi với ngày lễ bằng cách thúc đẩy thiệp chúc mừng và quà tặng truyền thống nam tính như thiết bị điện tử và công cụ của thợ sửa chữa. Trường học và các chương trình trẻ em khác thường có các hoạt động để làm quà tặng Ngày của Cha. Vào ngày này, nam giới thường tổ chức các sinh hoạt thể thao hay là cắm trại ngoài trời.

Tại Thái Lan, Ngày của Cha được thiết lập theo ngày sinh nhật của nhà vua, ngày 05 tháng 12 là ngày sinh của vua hiện tại, Bhumibol Adulyadej (Rama IX).[16] Theo truyền thống, người Thái ăn mừng bằng cách tặng cha hay ông nội của họ một hoa Canna (ดอก พุทธรักษา) thuộc Chi Dong riềng, được coi là một bông hoa nam tính, tuy nhiên, đây không phải là điều thường được thực hiện ngày hôm nay. Người Thái sẽ mặc màu vàng vào ngày này để tôn trọng nhà vua, bởi vì màu vàng là màu của ngày Thứ Hai, ngày vua Bhumibol Adulyadej ra đời.[16]

Tại Trung Quốc, vào thời kỳ Trung Hoa Dân Quốc (1912-1949), ngày của cha được tổ chức vào ngày 8 tháng 8, số 8 trong tiếng Hoa đọc âm gần giống như "ba" (tiếng Trung: ; bính âm: ), và hai số tám đọc thành ba-ba (tiếng Trung: 爸爸; bính âm: bàba), âm thanh tương tự như các từ ngữ thông tục cho "cha" (ba-ba, 爸爸). Ngày nay vẫn được tổ chức trong khu vực vẫn còn dưới sự kiểm soát của Trung Hoa Dân Quốc, bao gồm cả ở Đài Loan.

Tại Úc, New Zealand, Papua New Guinea là ngày Chủ nhật đầu tiên trong tháng 9. Tại Ai Cập, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Li-băng, Uganda, Syria, Jordan là ngày 21 tháng 6.

Trong truyền thống Công giáo La Mã, ngày của cha được cử hành vào ngày lễ Thánh Giuse, 19 tháng 3, mặc dù ở một số quốc gia, Ngày của Cha đã dần trở thành một ngày lễ kỷ niệm thế tục.[17] Ngày này cũng được phổ biến cho người Công giáo để tôn vinh "người cha tinh thần", thường là linh mục giáo xứ của họ.[18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Myers, 1972, trang 185
  2. ^ Butler, Joey. “Father’s Day has Methodist ties”. The United Methodist Church. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ Smith, Vicki (15 tháng 6 năm 2003). “The first Father's Day”. The Journal. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2006. 
  4. ^ Barth, Kelly (21 tháng 6 năm 1987). “First Father's Day service in 1908”. Dominion Post (Morgantown, West Virginia). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2006. 
  5. ^ Reverend D.D. Meighen (5 tháng 6 năm 1908). “The First Father's Day Service occurred in Fairmont, West Virginia, on July 5, 1908, at Williams Memorial Methodist Espiscopal Church”. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2010. 
  6. ^ “Father's Day”. 
  7. ^ “Father's Day (United States)”. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2008. 
  8. ^ “Father to have his day”. The New York Times. 3 tháng 10 năm 1913. 
  9. ^ “H. RES. 1274. Commending Sonora Smart Dodd for her contribution in recognizing the importance of Father's Day and recognizing the important role fathers play in our families.”. Library of Congress. 12 tháng 6 năm 2008. 
  10. ^ a ă â Myers, 1972. trang 186–187
  11. ^ a ă “Father Finally Granted A Day”, Nashua Telegraph, part of The Telegraph, 18 tháng 6 năm 1977 
  12. ^ a ă Nicholas K. Geranios (Associated Press) (17 tháng 6 năm 2007), “Father's Day – The un-Spokane history of Father's Day”, HamptonRoads.com 
  13. ^ Schmidt, 1997. pp. 275–276
  14. ^ a ă â Agence France-Presse. “German Minister Urges Fathers Not to Get Drunk on Father's Day!”. 
  15. ^ “Der Tag der gefragten Väter”, Tiroler Tageszeitung (bằng German), 9 tháng 6 năm 2013 
  16. ^ a ă Paul M. Handley (2006). The King Never Smiles: a biography of Thailand's Bhumibol Adulyadej. Yale University Press. tr. 288. ISBN 9780300106824.  (online version)
  17. ^ Kerry Tilby (tháng 6 năm 2007). “Father's Day”. Kiwi Families. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2008. 
  18. ^ “Catholics Come Home to launch organization to encourage priests”. Catholic News Agency. Tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2010. 

Nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]