Người Mosuo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mosuo
(hoặc Moso, Musuo, Na)
Mosuo girl weaver in Old town Lijiang.JPG
Tổng số dân
40,000
Khu vực có số dân đáng kể
 Trung Quốc  (Tứ Xuyên · Vân Nam)
Ngôn ngữ
Tiếng Naxi, phương ngữ Mosuo
Tôn giáo
Dongba, Phật giáo Tây Tạng, đạo Giáo
Sắc tộc có liên quan
Naxi
Người Mosuo trên bản đồ Trung Quốc
Người Mosuo
Người Mosuo
Người Mosuo (Trung Quốc)

Người Mosuo (Phồn thể: 摩梭族, bính âm: Mósuō zú, cũng được đánh vần là Moso), tên tự gọi là Na, là một nhóm dân tộc nhỏ sống ở tỉnh Vân Nam và tỉnh Tứ Xuyên, trên ranh giới với Tây Tạng, thuộc vùng đông nam dãy HimalayaTrung Quốc (27°42′35,3″B 100°47′4,04″Đ / 27,7°B 100,78333°Đ / 27.70000; 100.78333).

Dân số người Mosuo vào khoảng 40.000 người, nhiều người sống ở vùng Vĩnh Ninh, xung quanh hồ Lugu, Labai, Muli, và ở Yanyuan [1].

Phân loại sắc tộc[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện không có sự thống nhất về phân loại sắc tộc người Mosuo.

Mặc dù người Mosuo có sự khác biệt về văn hóa với người Naxi (Nakhi), chính phủ Trung Quốc chỉ coi họ là thành viên của nhóm thiểu số Naxi. Người Naxi có khoảng 320.000 người, phân bố rộng khắp các tỉnh khác nhau ở Trung Quốc. Văn hoá của họ đã được các học giả bản địa Lamu Gatusa, Latami Dashi, Yang Lifen và He Mei nghiên cứu và đăng tải [2].

Người Mosuo tự coi họ là một nhóm sắc tộc tương đối độc lập, với tên tự gọi là Na. Họ giữ nhiều nét của văn hóa Tây Tạng, trong khi đó người Naxi chịu nhiều ảnh hưởng của văn hóa Hán. Họ thực hành hai tôn giáo, tôn giáo Daba [3]Phật giáo Tây Tạng [4].

Phong cách sống[sửa | sửa mã nguồn]

Các tài liệu truyền thông về văn hoá của người Mosuo có xu hướng làm nổi bật tính dục kỳ lạ gọi là zouhun (chữ Hán: 走婚, bính âm: zǒu hūn), mà nhiều người Trung Quốc diễn giải là "tình yêu tự do". Họ sống theo chế độ mẫu hệ đa phu, một vùng đất mà phụ nữ cai trị. Trong một gia đình thì người đàn ông sống cùng người thân và đảm nhận chăn nuôi, đánh cá,... Tuy nhiên ở vai trò người chồng thì đàn ông không phải là thành viên thường trực, và không chịu trách nhiệm về kinh tế cũng như trong việc nuôi dạy con cái [5][6]. Trong một số trường hợp quan sát được thì nam giới chỉ có mặt để làm bạn tình trong vài ngày [7].

Theo quan niệm về lịch sử loài người thịnh hành ở Trung Quốc, thì lối sống đó mang đặc tính của một xã hội chưa phát triển, còn sót lại từ thời xã hội nguyên thủy [8].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lugu Lake Mosuo Cultural Development Association: The Mosuo culture. 2006. Truy cập 29/10/2013: „Estimates as to their numbers vary, but are most likely around 40,000.“
  2. ^ The collection of papers that Latami Dashi edited, published in 2006, contains an extensive list of references in Chinese, and a bibliography of books and articles in other languages [especially English] compiled by He Sanna.
  3. ^ Lugu Lake Mosuo Cultural Development Association: Daba religion. 2006, abgerufen am 29. Oktober 2013: „As mentioned previously, the Daba religion is in many ways the ‚heart‘ of Mosuo culture. Although the Mosuo actually practice two religions, Daba contains the majority of their historical and cultural heritage.“
  4. ^ Lugu Lake Mosuo Cultural Development Association: Religion. 2006. Truy cập 29/10/2016: "Thus, both religions are integral to Mosuo culture; but Tibetan Buddism plays a far greater role in the daily life of the Mosuo than does Daba."
  5. ^ Peggy Reeves Sanday. Women at the Center. Life in a Modern Matriarchy. Cornell University Press, 2002. Truy cập 10/10/2017.
  6. ^ Walsh, Eileen Rose. “From Nü Guo to Nü’er Guo Negotiating Desire in the Land of the Mosuo” (PDF). Modern China 31 (4): 448–486. doi:10.1177/0097700405279243. 
  7. ^ Susanne Knödel: Männer? Nur für die Nacht! Bei den Mosuo im Südwesten Chinas haben die Frauen das Sagen. In: Gisela Völger (Hrsg.): Sie und Er. Frauenmacht und Männerherrschaft im Kulturvergleich. Rautenstrauch-Joest-Museum, Köln 1997, ISBN 3-923158-33-5 (Kurzversion in zeit.de).
  8. ^ Chou Wah-Shan: Kingdom of Women: The Matriarchal Mosuo of China. From the series Films for the Humanities and Societies. Films Media Group, USA 2007, ISBN 978-1-60825-083-7.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]