Nghi Tân, Tứ Xuyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nghi Tân
宜宾市
—  Địa cấp thị  —
Phong cảnh Nghi Tân nhìn từ trên cao
Phong cảnh Nghi Tân nhìn từ trên cao
Vị trí của Nghi Tân tại Tứ Xuyên
Vị trí của Nghi Tân tại Tứ Xuyên
Nghi Tân trên bản đồ Tây Nam Trung Quốc
Nghi Tân
Nghi Tân
Nghi Tân trên bản đồ Trung Quốc
Nghi Tân
Nghi Tân
Vị trí tại tây nam Trung Quốc
Quốc giaCHND Trung Hoa
TỉnhTứ Xuyên
Trụ sởQuận Thúy Bình
Diện tích[1]
 • Địa cấp thị13.294 km2 (5,133 mi2)
 • Đô thị80 km2 (30 mi2)
 • Vùng đô thị1.131 km2 (437 mi2)
Độ cao321 m (1,053 ft)
Dân số (ĐTDS 2010)[2]
 • Địa cấp thị4.471.896
 • Mật độ340/km2 (870/mi2)
 • Đô thị (2018)[3]595.000
 • Mật độ đô thị7,400/km2 (19,000/mi2)
 • Vùng đô thị836.340
 • Mật độ vùng đô thị740/km2 (1,900/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính644000
Mã điện thoại0831
Mã ISO 3166CN-SC-15
Thành phố kết nghĩaPenza sửa dữ liệu
Biển số xe川Q
Trang webyibin.gov.cn

Nghi Tân (宜宾) là một địa cấp thị thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Thành phố nằm ở trung nam bộ tỉnh Tứ Xuyên, tại nơi hợp lưu của sông Dânsông Kim Sa. Đoạn từ chỗ hợp lưu về phía hạ du gọi là sông Trường Giang, trong đó đoạn từ Nghi Tân đến Nghi Xương gọi là Xuyên Giang. Vì thế Nghi Tân còn được gọi là "Vạn lí Trường Giang đệ nhất thành".

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các tên gọi theo dòng lịch sử là Nghĩa Tân, Nhung Châu, Tự Châu.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Phía đông giáp Lô Châu; phía bắc giáp Tự Cống; phía tây giáp Lạc Sơn, Lương Sơn; phía nam giáp Chiêu Thông (tỉnh Vân Nam). Địa cấp thị này trải rộng trong khoảng 27° 50'−29° 16' vĩ bắc, và trong khoảng 103° 36'−105° 20' kinh đông, kéo dài 153 km (95 dặm) theo chiều đông-tây và 150 km (93 dặm) theo chiều bắc-nam.

Nằm ở phía nam bồn địa Tứ Xuyên, về phía đông nam là dãy núi Đại Lâu thuộc cao nguyên Vân Quý, phía tây là khu Đại Tiểu Lương san, phía đông bắc là khu Xuyên Đông lĩnh cốc, địa thế tây nam cao, đông bắc thấp. Khí hậu là cận nhiệt đới ẩm chịu ảnh hưởng của gió mùa (thang Köppen: Cwa) với độ ẩm cao quanh năm; mùa đông ngắn và không quá lạnh trong khi mùa hè dài, nóng, ẩm. Nhiệt độ trung bình 24h hàng tháng là 7,9 °C (46,2 °F) vào tháng 1 và 26,9 °C (80,4 °F) vào tháng 7-8; trung bình năm khoảng 18,03 °C (64,5 °F). Mặc dù nằm trong thung lũng sông Dương Tử nhưng địa cấp thị này vẫn có nhiệt độ thấp hơn tại Trùng Khánh khoảng 1,5 đến 2,0 °C (2,7 đến 3,6 °F), là đô thị nằm xuôi về phía hạ du, trong những tháng nóng nhất. Sương giá ít gặp và thời gian không băng giá mỗi năm là 347 ngày.[4] Giáng thủy là phổ biến quanh năm nhưng lớn nhất vào tháng 7-8, còn trong mùa đông thì ít hơn. Số ngày nắng dao động từ 10% trong tháng 12-1 tới 42% trong tháng 8, trung bình số giờ nắng đạt 1.018 giờ mỗi năm; thuộc số đô thị nhận ít nắng nhất Trung Quốc, ít hơn cả các đô thị cận kề là Thành Đô và Trùng Khánh. Mùa xuân (tháng 3-4) có xu hướng ban ngày nhiều nắng và ấm hơn so với mùa thu (tháng 10-11).

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Địa cấp thị Nghi Tân quản lý các đơn vị cấp huyện sau:

Quận[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện:

Bản đồ[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cox, W (2018). Demographia World Urban Areas. 14th Annual Edition (PDF). St. Louis: Demographia. tr. 22.
  2. ^ “China: Administrative Division of Sìchuān / 四川省”. citypopulation.de.
  3. ^ Cox, W (2018). Demographia World Urban Areas. 14th Annual Edition (PDF). St. Louis: Demographia. tr. 22.
  4. ^ a b 宜宾 - 气象数据 -中国天气网. Weather China.
  5. ^ 中国气象数据网 - WeatherBk Data (bằng tiếng Trung). China Meteorological Administration. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2020.
  6. ^ 中国地面国际交换站气候标准值月值数据集(1971-2000年). China Meteorological Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2010.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]