Ngawa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
A Bá
阿坝
—  Châu tự trị  —
Châu tự trị dân tộc Tạng-Khương Ngawa
Chuyển tự tiếng Trung
 • chữ Hán 阿坝藏族羌族自治州
 • bính âm Ābà Zàngzú Qiāngzú Zìzhìzhōu
Bảo tháp Phật giáo và các ngôi nhà ngoại ô trấn A Bá, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc.
Bảo tháp Phật giáo và các ngôi nhà ngoại ô trấn A Bá, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc.
Châu tự trị Ngawa (màu vàng), tỉnh Tứ Xuyên (xám nhạt), Trung Quốc (xám sẫm)
Châu tự trị Ngawa (màu vàng), tỉnh Tứ Xuyên (xám nhạt), Trung Quốc (xám sẫm)
A Bá trên bản đồ Trung Quốc
A Bá
A Bá
Vị trí tại Trung Quốc
Tọa độ: 31°55′B 101°43′Đ / 31,917°B 101,717°Đ / 31.917; 101.717
Quốc gia Trung Quốc
Tỉnh Tứ Xuyên
Trụ sở châu Mã Nhĩ Khang
Chính quyền
 • Bí thư Thị Tuấn (侍俊)
 • Chủ tịch Trương Đông Thăng (张东升)
Diện tích
 • Tổng cộng 83.201 km2 (32,124 mi2)
Dân số (2007)
 • Tổng cộng 874.000
 • Mật độ 11/km2 (27/mi2)
 • Các dân tộc chính Tạng-53.72%
Hán-24.69%
Khương- 18.28%
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)
Mã bưu chính ??????
Mã điện thoại 0837
GDP tổng cộng ¥ 8,7 tỷ
GDP trên đầu người ¥ 9.758
Biển số xe 川U
Trang web http://www.abazhou.gov.cn/

Châu tự trị dân tộc Tạng-Khương Ngawa (tiếng Trung giản thể: 阿坝藏族羌族自治州, phồn thể: 阿壩藏族羌族自治州, bính âm: Ābà Zàngzú Qiāngzú Zìzhìzhōu, Hán-Việt: A Bá Tạng tộc Khương tộc tự trị châu, tiếng Tạng: རྔ་བ་བོད་རིགས་ཆ་བ༹ང་རིགས་རང་སྐྱོང་ཁུལ་, chuyển tự Wylie: rnga ba bod rigs dang ch'ang rigs rang skyong khul) là một châu tự trị thuộc tỉnh Tứ Xuyên, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Năm 2000, châu tự trị này có 847.468 dân và mật độ dân cư là 10,19 người/km² còn năm 2007 là 874.000 người và mật độ dân số 10,5 người/km².

Các đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Châu tự trị dân tộc Tạng-Khương Ngawa quản lý 13 huyện như sau:

Ngôn ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ba ngôn ngữ chính tại châu tự trị này là tiếng Tạng Kham, tiếng Trungtiếng Khương.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 2000, dân số của châu tự trị là 847.468 người với thành phần dân tộc như sau:

Dân tộc Dân số Tỷ lệ %
Tạng 455.238 53,72
Hán 209.270 24,69
Khương 154.905 18,28
Hồi 26.353 3,11
Mãn 373 0,04
Miêu 266 0,03
Di 205 0,02
Mông Cổ 202 0,02
Thổ Gia 182 0,02
Bạch 101 0,01
Tráng 95 0,01
Khác 278 0,03

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phần lớn châu tự trị Ngawa thuộc về Khu giám sát hành chính số 16 tỉnh Tứ Xuyên (tiếng Trung:四川省第十六行政督察區), do Trung Hoa dân quốc thành lập. Sau khi Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập năm 1949 thì khu vực này được lập ra như là châu tự trị dân tộc Tạng của tỉnh Tứ Xuyên vào năm 1952. Nó đổi tên thành châu tự trị dân tộc Tạng A Bá năm 1956, và châu tự trị dân tộc Tạng-Khương năm 1987.[1]

Ngày 12 tháng 5 năm 2008, một trận động đất lớn đã xảy ra tại huyện Mân Xuyên ở đông nam châu tự trị này. Khoảng 20.258 người đã chết, 45.079 người bị thương, 7.696 người mất tích cho tới thời điểm ngày 6 tháng 6 năm 2008.[2][3]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch chiếm 71% GDP của châu tự trị vào năm 2006.[4] Trong châu tự trị này có nhiều nơi đáng quan tâm như:

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 历史和民族
  2. ^ 13 tháng 5 năm 2008/326/651.html “Casualties in Wenchuan Earthquake” (bằng tiếng Trung). Sina.com. Ngày 2 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2008. 
  3. ^ “Death Toll in Ngawa Prefecture Rose to 20,258 as of June 6, 18:00 CST” (bằng tiếng Trung). Website chính thức của châu tự trị A Bá. Ngày 7 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 6 năm 2008. 
  4. ^ 中国阿坝州