Oaxaca (thành phố)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Oaxaca
—  Thành phố và khu tự quản  —
Oaxaca de Juárez
MonteAlbanWest.jpg
El teatro Macedonio Alcalá Oaxaca Mexico.jpg
Florecer en Oaxaca.jpg
Colonial Oaxaca.jpg
Zócalo a Oaxaca.jpg
Un lugar para disfrutar.jpg
Ấn chương chính thức của Oaxaca
Ấn chương
Mexico Oaxaca Oaxaca location map.svg
Oaxaca trên bản đồ Mexico
Oaxaca
Oaxaca
Vị trí ở Mexico
Tọa độ: 17°04′4″B 96°43′12″T / 17,06778°B 96,72°T / 17.06778; -96.72000
Quốc giaMéxico
BangOaxaca
Thành lập1532
Tư cách đô thị tự quản1879
Chính quyền
 • Municipal PresidentLuis Julián Ugartechea Begué (PAN) (2011-)
Diện tích
 • Khu tự quản85,48 km2 (3,300 mi2)
Độ caocủa thủ phủ1.555 m (5,102 ft)
Dân số (2005)Khu tự quản
 • Khu tự quản265,006
 • Thành phố258,008
Múi giờCST (UTC-6)
Mã bưu chính (của thủ phủ)68000
Mã điện thoại951
Thành phố kết nghĩaRueil-Malmaison, Palo Alto, Cancún, Zacatecas (thành phố), Xochimilco, Tuxtla Gutiérrez, Querétaro, Antigua Guatemala, Mérida, Santa Cruz, Tlaquepaque, San Cristóbal de las Casas, Rayón, México, Puebla, Paraíso, Morelia, Community of Vallagarina, Heroica Ciudad de Huajuapan de León, Guanajuato, Guadalajara, General Escobedo, Arequipa, Antequera, Havana Cổ sửa dữ liệu
Trang web(tiếng Tây Ban Nha) /Official site
Tên chính thứcTrung tâm lịch sử của Oaxaca và Địa điểm khảo cổ Monte Albán
LoạiVăn hóa
Tiêu chuẩni, ii, iii, iv
Đề cử1987 (Kỳ họp 11)
Số tham khảo415
Quốc giaMexico
VùngChâu Mỹ


Thành phố và khu tự quản Oaxaca de Juárez, hay đơn giản là Oaxaca là thủ phủ và thành phố lớn nhất của bang cùng tên ở México. Nó nằm ở quận Centro trong vùng Thung lũng Oaxaca, tại chân đồi Sierra Madre ở chân núi Cerro del Fortín kéo dài đến bờ sông Atoyac.[1] Du lịch di sản chiếm một phần quan trọng trong nền kinh tế của thành phố, và nó có nhiều công trình kiến ​​trúc thời kỳ thuộc địa cũng như các địa điểm khảo cổ quan trọng và các yếu tố văn hóa của người Zapotec và Mixtec bản địa.[1] Thành phố địa điểm khảo cổ tại Monte Albán gần đó, đã được UNESCO đưa vào danh sách di sản thế giới năm 1987. Đây là địa điểm diễn ra lễ hội văn hóa kéo dài một tháng được gọi là "Guelaguetza" , có điệu múa Oaxaca từ bảy vùng, âm nhạc và một cuộc thi sắc đẹp dành cho phụ nữ bản địa.[2]

Thành phố còn được gọi là "la Verde Antequera" (Antequera xanh) do tên tiếng Tây Ban Nha trước đây của nó (Nueva Antequera) cùng với sự đa dạng của các cấu trúc được xây dựng từ đá xanh bản địa.[3] Tên Oaxaca có nguồn gốc từ tên Nahuatl của địa danh Huaxyacac, được tiếng Tây Ban Nha hóa thành Guajaca, sau này được đánh vần là Oaxaca. Năm 1872, "de Juárez" được thêm vào để vinh danh Benito Juárez, một người gốc của bang này đã trở thành tổng thống, phục vụ từ năm 1852-1878 và dẫn dắt đất nước vượt qua các thử thách, bao gồm cả sự xâm lược của Pháp. Quốc huy của thành phố mang hình ảnh của Donají, một phụ nữ Zapotec làm con tin bị người Mixtec sát hại và chặt đầu trong cuộc xung đột ngay sau Cuộc chinh phục. Một cây hoa Loa kèn mọc ở nơi cô được chôn cất.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các dân tộc Zapotec và Mixtec đã định cư ở thung lũng Oaxaca trong hàng nghìn năm, đặc biệt là liên quan đến các trung tâm cổ đại quan trọng của Monte AlbánMitla. Thành phố Oaxaca hiện đại phát triển tương đối gần họ.[3] Người Aztec đến thung lũng vào năm 1440 và đặt tên nó là "Huaxyacac", một cụm từ tiếng Nahuatl có nghĩa là "giữa những cây huaje" (Leucaena leucocephala). Họ đã xây dựng một vị trí quân sự chiến lược tại nơi ngày nay được gọi là Cerro del Fortín để giám sát thủ đô của Zapotec ở Zaachila và đảm bảo tuyến đường thương mại giữa Thung lũng México, Tehuantepec, và bây giờ là Trung Mỹ.[4]

Khi người Tây Ban Nha đến đây vào năm 1521, những người Zapotec và Mixtec đã tham gia vào một trong số những cuộc chiến của họ. Cuộc chinh phạt của người Tây Ban Nha đã kết thúc cuộc giao tranh này, áp đặt một hòa bình đế quốc cho khu vực. Đồng thời, các nhà truyền giáo Công giáo Tây Ban Nha bắt đầu truyền đạo cho các dân tộc bản địa, thúc giục họ cải đạo.[5]

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Oaxaca có khí hậu xavan nhiệt đới, gần giáp với khí hậu cận nhiệt đới ẩm do độ cao lớn. Trong mùa khô, nhiệt độ trong ngày vẫn ấm với mức cao trung bình là 27,1 °C (80,8 °F) vào tháng mát mẻ nhất là tháng 12.

Dữ liệu khí hậu của Oaxaca (1951–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 38.5 38.0 40.5 41.6 43.0 40.0 36.7 36.5 36.0 35.5 35.0 34.0 43,0
Trung bình cao °C (°F) 27.6 29.5 31.9 33.3 32.5 29.5 28.5 28.5 27.8 27.9 27.7 27.1 29,3
Trung bình ngày, °C (°F) 18.3 19.9 22.3 24.0 24.2 22.8 21.9 21.8 21.5 20.8 19.4 18.3 21,3
Trung bình thấp, °C (°F) 9.0 10.3 12.7 14.8 15.9 16.1 15.2 15.1 15.3 13.7 11.1 9.6 13,2
Thấp kỉ lục, °C (°F) 0.5 1.0 3.0 4.0 9.0 9.0 9.0 9.0 9.0 4.5 1.0 0.0 0,0
Giáng thủy mm (inch) 3.6
(0.142)
5.4
(0.213)
13.1
(0.516)
39.7
(1.563)
85.4
(3.362)
171.0
(6.732)
116.3
(4.579)
114.5
(4.508)
138.1
(5.437)
51.4
(2.024)
9.0
(0.354)
3.2
(0.126)
750,7
(29,555)
độ ẩm 58 58 54 55 60 66 69 69 74 70 66 63 64
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 1.0 1.3 2.3 5.7 10.5 17.2 16.9 16.5 17.2 7.6 2.3 0.9 99,4
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 282 260 295 285 264 184 202 178 162 245 267 267 2.891
Nguồn #1: Servicio Meteorológico Nacional (độ ẩm 1981–2000)[6][7][8]
Nguồn #2: Deutscher Wetterdienst (nắng, 1961–1990)[9][10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Enciclopedia de los Municipios de Mexico-Oaxaca:Oaxaca de Juárez” (bằng tiếng Spanish). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Municipality of Oaxaca. “Guelaguetza” [Guelaguetza] (bằng tiếng Spanish). Oaxaca. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  3. ^ a ă Quintanar Hinojosa, Beatriz (tháng 8 năm 2007). “Oaxaca: jubilo de los sentidos”. Guía México Desconocido: Oaxaca. 137: 10–22.
  4. ^ Oaxaca.org. “Oaxaca cumple 476 años como ciudad” [Oaxaca celebrates its 476th anniversary as a city] (bằng tiếng Spanish). Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ “Fundación e historia de Oaxaca de Juárez” (bằng tiếng Spanish). El Clima. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2009.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ “NORMALES CLIMATOLÓGICAS 1951-2010” (bằng tiếng Tây Ban Nha). National Meteorological Service of Mexico. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  7. ^ “Extreme Temperatures and Precipitation for Oaxaca 1930–2009” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Servicio Meteorológico Nacional. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  8. ^ “NORMALES CLIMATOLÓGICAS 1981–2000” (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Servicio Meteorológico Nacional. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  9. ^ “Station 76775: Oaxaca”. Global station data 1961–1990—Sunshine Duration. Deutscher Wetterdienst. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  10. ^ “Station ID của Oaxaca. là 76775”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2015.