Park Bo-young

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Park Bo-young
151003 부산국제영화제 돌연변이 야외 무대인사 (Park Bo-young).jpg
Sinh 12 tháng 2, 1990 (27 tuổi)
Jeungpyeong, Hàn Quốc
Năm hoạt động 2006–nay
Park Bo-young
Hangul 박보영
Hanja 朴寶英
Romaja quốc ngữ Bak Bo-yeong
McCune–Reischauer Pak Po-yŏng
Hán-Việt Phác Bảo Anh

Park Bo-young hay Bak Bo-yeong (Hangul: 박보영, sinh ngày 12 tháng 2 năm 1990) là một nữ diễn viên của Hàn Quốc. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất năm 2005 với phim ngắn Equal và nổi tiếng từ phim Scandal Makers (2008).

Park Bo Young là con gái của ông Park Wan Soo, một quân nhân của Hàn Quốc. Chị gái cô là một giáo viên dạy nhạc và piano. Bản thân Park Bo Young cũng biết chơi đàn guitar và hát. Cô từng thể hiện tài lẻ của mình trong một cảnh phim A Werewolf Boy đồng thời hát ost "My Prince” của phim.

Park Bo Young chủ yếu phát triển sự nghiệp diễn xuất ở mảng phim điện ảnh. Hai bộ phim cô tham gia: Scandal Makers (Ông ngoại tuổi ba mươi)A Werewolf Boy (Cậu bé người sói) là hai hiện tượng phòng vé của năm 2008 và 2012.

Năm 2015 cô đảm nhận vai nữ chính trong bộ phim Oh My Ghost của đài tvN, được rất nhiều sự ủng hộ từ đông đảo các khán giả. Đây là lần đầu tiên cô đảm nhiệm vai chính trong 1 bộ phim truyền hình sau nhiều năm hoạt động ở lĩnh vực phim điện ảnh. Đài tvN đã phải bỏ ra số tiền lớn nhất từ trước đến nay để có được chữ ký của Park Bo Young và khiến nữ diễn viên thành ngôi sao đắt giá nhất của đài.[1]

Năm 2017, Park Bo Young trở lại màn ảnh nhỏ bằng vai chính trong phim Strong woman, Do Bong Soon của đài JTBC. Tập 8 với chỉ số rating 9.603 trên toàn quốc và 10.261 ở khu vực Seoul (theo Nielsen Korea), bộ phim đã phá vỡ kỉ lục rating ở mảng phim truyền hình ngắn tập của đài JTBC.[2]

Với ngoại hình thấp bé và gương mặt nhỏ nhắn, trẻ trung, Park Bo Young được mệnh danh là "biểu tượng đáng yêu" của Hàn Quốc. Mặc dù vậy, tính cách của cô lại hướng nội và khiêm tốn. Park Bo Young từng có tin đồn hẹn hò với Song Joong Ki sau khi cả hai tham gia A Werewolf Boy. Tuy nhiên, cô đã phủ nhận thông tin này và cho biết hai người chỉ có mối quan hệ bạn bè. [3]

Các phim đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

MV Âm nhạc:[sửa | sửa mã nguồn]

2007 – “Couldn’t Help It” – Goo Jung Hyun

2007 – “Still Pretty Today” – Fly to the Sky 

2008 – “가슴아 제발” – Yuri

2008 – “Between Love and Friendship” – Park Hye Kyung

2011 – “Only I Didn’t Know” – IU

2011 – “Fiction” – Beast

2013 – “That’s My Fault” (Drama Ver.) – Speed feat. Kang Min Kyung

2013 – “It’s Over” – Speed feat. Park Bo Young

Bài hát tự trình bày:[sửa | sửa mã nguồn]

2008 – “Era of Freedom” – Scandal Makers OST

2012 – “My Prince” – A Werewolf Boy OST

2014 – “Boiling Youth” – Hot Young Bloods OST

2015 – “Leave” – Oh My Ghostess OST Part.2

Chương trình thực tế:[sửa | sửa mã nguồn]

(SBS) Law of the Jungle (Season 3) Law of the Jungle in New Zealand (Khách mời)

(SBS) Running Man Episode 25 (Khách mời)

(SBS) Running Man Episode 118 (Khách mời)

(SBS) Running Man Episode 181 (Khách mời)

(SBS) Running Man Episode 269 (Khách mời)

(MBC) KOICA’s Dream 2011 – Peru (Tình nguyện viên)

(KBS) Gag Concert Episode 648 (Khách mời)

(MBC) KOICA’s Dream  2012 – El Salvador (Tình nguyện viên)

(MBC) KOICA’s Dream 2013 – Indonesia (Tình nguyện viên)

(KBS) 2 Days & 1 Night Season 3 Episodes 76, 77, 78 (Khách mời)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm Kết quả Ref.
2007
14th SBS Drama Awards
Best Young Actress The King and I Đoạt giải
2008
Cine21 Awards
New Actress of the Year Scandal Makers Đoạt giải
2009
6th Max Movie Awards
Best New Actress of the Year Đoạt giải
45th Baeksang Arts Awards
Best New Actress (Film) Đoạt giải
Most Popular Actress (Film) Đoạt giải
2nd Korea Junior Star Awards
Grand Prize (Film category) Đoạt giải
3rd Mnet 20's Choice Awards
HOT Movie Star - Female Đề cử
HOT Boom Up Song - Perhaps That Đề cử
17th Chunsa Film Art Awards
Best New Actress Đề cử
18th Buil Film Awards
Đề cử
29th Korean Association of Film Critics Awards
Đoạt giải
46th Grand Bell Awards
Đề cử
Popularity Award Đoạt giải
17th Korean Culture and Entertainment Awards
Best New Actress in a Film Đoạt giải
5th University Film Festival of Korea
Best New Actress Đoạt giải [4]
30th Blue Dragon Film Awards
Đoạt giải [5]
32nd Golden Cinematography Awards
Đoạt giải
12th Director's Cut Awards
Đoạt giải [6]
4th Andre Kim Best Star Awards
Female Star Award Không có Đoạt giải
2012
49th World Savings Day
Commendation from the Chairman of Finance Không có Đoạt giải
49th Grand Bell Awards
Popularity Award Don't Click Đề cử
4th Pierson Movie Festival
Best Actress A Werewolf Boy Đoạt giải [7]
2013
7th Mnet 20's Choice Awards
20's Movie Star - Female Đoạt giải [8]
50th Grand Bell Awards
Popularity Award Đề cử
11th Korea Jewelry Awards
Best Jewelry Lady Không có Đoạt giải [9]
2014
16th Seoul International Youth Film Festival
Best Young Actress Hot Young Bloods Đề cử [10]
51st Grand Bell Awards
Popularity Award Đề cử
22nd Korean Culture and Entertainment Awards
Excellence Award, Actress in a Film Đoạt giải
2015
15th Korea World Youth Film Festival
Most Favorite Actress The Silenced Đoạt giải
52nd Grand Bell Awards
Popularity Award Đề cử
36th Blue Dragon Film Awards
Popular Star Award Đoạt giải
4th APAN Star Awards
Excellence Award, Actress in a Miniseries Oh My Ghostess Đoạt giải
2016 4th Annual DramaFever Awards Best Actress Đoạt giải [11][12]
Best Kiss with Jo Jung-suk Đề cử
Best Couple with Jo Jung-suk Đề cử
Best Womance with Kim Seul-gie Đề cử
1st tvN10 Awards
Best Chemistry with Kim Seul-gie Đoạt giải
Best Kiss Award with Jo Jung-suk Đề cử
Romantic Comedy Queen Đề cử
InStyle Star Icon
Best Actress (Film) Không có Đoạt giải [13]
8th Style Icon Asia
Style Icon Không có Đề cử
5th KOPA[a] & Nikon Press Photo Awards
Most Photogenic Actress Không có Đoạt giải [14]
2017
V Live Awards
Special V Live – V Live Special Thanks Không có Đoạt giải [15]
53rd Baeksang Arts Awards
Best Actress (TV) Strong Woman Do Bong-soon Đề cử [16]
12th Seoul International Drama Awards
Best Actress Đề cử [17]
Outstanding Korean Actress Đoạt giải [18]
1st The Seoul Award
Best Actress – Drama Chưa quyết định

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “6 điều hay ho về ma nữ Park Bo Young của 'Oh My Ghostess'. 
  2. ^ “(2)”. 
  3. ^ “(2)”. 
  4. ^ Garcia, Cathy Rose A. (1 tháng 12 năm 2009). “Ha Ji-won Wins 1st Best Actress Award”. The Korea Times. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  5. ^ Lee, Hyo-won (3 tháng 12 năm 2009). “Closer to Heaven Couple Win Best Acting Nods”. The Korea Times. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  6. ^ Kim, Lynn (17 tháng 12 năm 2009). “Winners of Director's CUT Awards 9announced”. 10Asia. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ “Ha Jeong-woo and Park Bo-yeong, The Best Actor and Actress”. Hancinema. 12 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  8. ^ Jang, Yoon-won (19 tháng 7 năm 2013). '20's Choice' 20대가 뽑은 무비스타, 류승룡-박보영 수상”. Nate (bằng tiếng Hàn). Newspim. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. 
  9. ^ Choi, Eun-hwa (15 tháng 4 năm 2015). “Park Bo Young Chosen as Youngest Best Jewelry Lady”. Mwave. enewsWorld. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2015. 
  10. ^ “제16회 서울국제청소년영화제 영화·드라마 부문 최고의 여자청소년연기상”. Facebook (bằng tiếng Hàn). Seoul International Youth Film Festival. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2014. 
  11. ^ “Announcing the winners of the Fourth Annual DramaFever Awards!”. DramaFever. DramaFever. 28 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2016. 
  12. ^ “Ji Sung, Park Bo-young chosen best Korean TV actors”. Yonhap News. Yonhap News Agency. 28 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2016. 
  13. ^ Hong, Se-Young (22 tháng 2 năm 2016). “강동원·유재석·박보영·박나래, 핫★ 어벤져스”. Naver (bằng tiếng Hàn). Sports Donga. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2016. 
  14. ^ Han, Yoon-jong (23 tháng 5 năm 2016). “박보영, '여신 미모 뽐내며'. Naver (bằng tiếng Hàn). Segye. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2016. 
  15. ^ “2017 GLOBAL V LIVE TOP 10”. Naver V Live. Naver. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2017. 
  16. ^ “[공식] 53회 백상 심사표 공개..TV 대상 김은숙 5표, 영화 대상 박찬욱 3표”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ilgan Sports. 4 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2017. 
  17. ^ “박보검 출격에 박보영 2관왕? SDA2017 궁금한 이유(종합)”. Naver (bằng tiếng Hàn). Star News. 17 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  18. ^ “[서울드라마어워즈] '한류여자연기상' 박보영 "상이 부끄럽지 않은 배우되겠다". Naver (bằng tiếng Hàn). Xports News. 7 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “lower-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="lower-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu