Pyrazinamide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Pyrazinamide.svg
Pyrazinamide ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
pyrazine-2-carboxamide
Nhận dạng
Số CAS 98-96-4
Mã ATC J04AK01
PubChem 1046
DrugBank DB00339
Dữ liệu hóa chất
Công thức C5H5N3O 
Phân tử gam 123.113 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng >90%
Chuyển hóa Gan
Bán thải 9 tới 10 giờ
Bài tiết thận
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

C[ở đâu?]

Tình trạng pháp lý

Theo đơn

Dược đồ qua đường miệng

Pyrazinamide là một loại dược phẩm dùng để điều trị bệnh lao.[1] Đối với lao hoạt động, chúng thường được sử dụng kết hợp với rifampicin, isoniazid, và cả streptomycin hoặc ethambutol.[2] Thuốc này thường được khuyến cáo không nên kê để điều trị bệnh lao tiềm ẩn.[1] Chúng được đưa vào cơ thể qua đường uống.[3]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, chán ăn, đau cơphát ban.[1] Các tác dụng phụ nghiêm trọng hơn có thể kể đến như bệnh gút, nhiễm độc gan và nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.[1] Pyrazinamide được khuyến cáo không nên sử dụng cho những người có bệnh gan hoặc porphyria đáng kể.[2] Không rõ liệu sử dụng thuốc khi đang mang thai có an toàn hay không; nhưng sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú thì có vẻ là không an toàn.[2] Pyrazinamide thuộc nhóm thuốc kháng vi khuẩn.[1] Ta vẫn chưa rõ hoàn toàn về cơ chế chúng hoạt động hoạt động.[1] Pyrazinamide chỉ được sử dụng kết hợp với các kháng sinh khác như isoniazidrifampicin trong điều trị vi khuẩn bệnh lao là Mycobacterium tuberculosis. Chúng không bao giờ được sử dụng riêng lẻ.

Pyrazinamide lần đầu tiên được sản xuất vào năm 1936 nhưng không được sử dụng rộng rãi cho đến năm 1972.[4] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[5] Pyrazinamide có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[1] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 2,76 USD mỗi tháng.[5] Tại Hoa Kỳ, chi phí khoảng là 100 đến 200 USD mỗi tháng.[3]

Cơ chế hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Pyrazinamide là một tiền chất ngăn chặn sự phát triển của Mycobacterium tuberculosis (vi khuẩn lao).

Pyrazinamide khuếch tán vào u hạt của M. tuberculosis, nơi mà pyrazinamidase của lao chuyển đổi pyrazinamid thành dạng pyrazinoic acid hoạt tính.[6]

Trong điều kiện pH 5-6, axit pyrazinoic từ từ chuyển đổi thành axit liên hợp có thêm một proton vào, được cho là khuếch tán dễ dàng trở lại vào trực khuẩn và tích tụ. Hiệu quả thật sự là khi nhiều axit pyrazinoic tích lũy bên trong trực khuẩn ở pH axit hơn pH trung tính.[6][7] Axit Pyrazinoic được cho là ức chế enzym tổng hợp axit béo (FAS) I, acid béo này là cần thiết để vi khuẩn để tổng hợp, acid béo này là cần thiết để vi khuẩn để tổng hợp.[8] Nó cũng gợi ý rằng sự tích tụ axit pyrazinoic làm phá vỡ màng tế bào và cản trở việc sản xuất năng lượng, cần thiết cho sự tồn tại của M. tuberculosis tại một vị trí nhiễm axit. Tuy nhiên, vì môi trường axit không cần thiết cho tính nhạy cảm pyrazinamid và điều trị pyrazinamid không dẫn đến sự axit hóa bên trong vi khuẩn cũng như sự gián đoạn nhanh chóng của màng tế bào.[9] Axit Pyrazinoic được đề xuất để liên kết với protein ribosomal S1 (RpsA) và ức chế chuyển hóa, xit Pyrazinoic được đề xuất để liên kết với protein ribosomal S1 (RpsA) và ức chế chuyển hóa,[10] nhưng các thí nghiệm chi tiết hơn cho thấy rằng nó không có hoạt tính này.[11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “Pyrazinamide”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 136, 140, 594, 608. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 49. ISBN 9781284057560. 
  4. ^ Donald, P. R.; Helden, P. D. van (2011). Antituberculosis Chemotherapy (bằng tiếng Anh). Karger Medical and Scientific Publishers. tr. 8. ISBN 9783805596282. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ a ă “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ a ă Whitfield, Michael G.; Soeters, Heidi M.; Warren, Robin M.; York, Talita; Sampson, Samantha L.; Streicher, Elizabeth M.; Helden, Paul D. van; Rie, Annelies van (28 tháng 7 năm 2015). “A Global Perspective on Pyrazinamide Resistance: Systematic Review and Meta-Analysis”. PLOS ONE 10 (7): e0133869. ISSN 1932-6203. PMC 4517823. PMID 26218737. doi:10.1371/journal.pone.0133869. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2015. 
  7. ^ Zhang Y, Mitchison D (tháng 1 năm 2003). “The curious characteristics of pyrazinamide: a review”. Int. J. Tuberc. Lung Dis. 7 (1): 6–21. PMID 12701830. 
  8. ^ Zimhony O, Cox JS, Welch JT, Vilchèze C, Jacobs WR (2000). “Pyrazinamide inhibits the eukaryotic-like fatty acid synthetase I (FASI) of Mycobacterium tuberculosis (abstract). Nature Medicine 6 (9): 1043–47. PMID 10973326. doi:10.1038/79558. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2009. 
  9. ^ Peterson, Nicholas D.; Rosen, Brandon R.; Dillon, Nicholas A.; Baughn, Anthony D. (2015). “Uncoupling Environmental pH and Intrabacterial Acidification from Pyrazinamide Susceptibility in Mycobacterium tuberculosis”. Antimicrobial Agents and Chemotherapy 59 (12): 7320–7326. PMC 4649215. PMID 26369957. doi:10.1128/aac.00967-15. 
  10. ^ Shi W, Zhang X, Jiang X, Yuan H, Lee JS, Barry CE và đồng nghiệp (2011). “Pyrazinamide inhibits trans-translation in Mycobacterium tuberculosis. Science 333 (6049): 1630–1632. PMC 3502614. PMID 21835980. doi:10.1126/science.1208813. 
  11. ^ Dillon, Nicholas A.; Peterson, Nicholas D.; Feaga, Heather A.; Keiler, Kenneth C.; Baughn, Anthony D. (21 tháng 7 năm 2017). “Anti-tubercular Activity of Pyrazinamide is Independent of trans-Translation and RpsA”. Scientific Reports 7. ISSN 2045-2322. PMC 5522395 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 28733601. doi:10.1038/s41598-017-06415-5.