Raltegravir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Raltegravir
Raltegravir structure.svg
Raltegravir-3D-balls.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiIsentress
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa608004
Giấy phép
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngqua đường miệng
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng60%(FDA)
Liên kết protein huyết tương83%
Chuyển hóa dược phẩmGan (UGT1A1)
Chu kỳ bán rã sinh học9 giờ
Bài tiếtPhân và nước tiểu
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
ChEMBL
NIAID ChemDB
ECHA InfoCard100.124.631
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC20H21FN6O5
Khối lượng phân tử444.42 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
 KhôngNCó  (what is this?)  (kiểm chứng)

Raltegravir (RAL), được bán dưới tên thương mại là Isentress, là một loại thuốc kháng retrovirus. Chúng thường được sử dụng cùng với các loại thuốc khác nhằm điều trị HIV/AIDS.[1] Chúng cũng có thể được sử dụng, như là một phần của phương án "phòng tránh" sau khi bị phơi nhiễm, để ngăn ngừa nhiễm HIV nếu có nghi ngờ tiếp xúc với virus này. [2] Chúng được đưa vào cơ thể qua đường miệng.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm khó ngủ, cảm thấy mệt mỏi, buồn nôn, đường huyết caođau đầu. [2] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể có như các phản ứng dị ứng bao gồm cả hội chứng Stevens-Johnson, suy nhược cơ và các vấn đề về gan.[2] Vẫn chưa rõ ràng về mức độ an toàn nếu sử dụng trong khi mang thai hoặc cho con bú.[2] Raltegravir là một chất ức chế chuyển gen integrase HIV, chúng ngăn chặn hoạt động của integraseHIV và từ đó ngăn chặn sự nhân lên của virus.[2]

Raltegravir đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 2007.[2] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 50 USD mỗi tháng.[4] Tại Vương quốc Anh, chi phí cho NHS là 472,00 bảng Anh mỗi tháng.[1]Lamivudine/raltegravir, dạng công thức phối hợp với lamivudine, cũng có sẵn để sử dụng.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â British national formulary : BNF 69 (ấn bản 69). British Medical Association. 2015. tr. 429. ISBN 9780857111562. 
  2. ^ a ă â b c d “Raltegravir Potassium”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (20th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “Single Drug Information”. International Medical Products Price Guide. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2017.