Ritonavir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ritonavir structure.svg
Ritonavir ball-and-stick.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
1,3-thiazol-5-ylmethyl N-[(2S,3S,5S)-3-hydroxy-5-[(2S)-3-methyl-2-{[methyl({[2-(propan-2-yl)-1,3-thiazol-4-yl]methyl})carbamoyl]amino}butanamido]-1,6-diphenylhexan-2-yl]carbamate
Nhận dạng
Số CAS 155213-67-5
Mã ATC J05AE03
PubChem 392622
DrugBank DB00503
Dữ liệu hóa chất
Công thức C37H48N6O5S2 
Phân tử gam 720.946 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ?
Liên kết protein 98-99%
Chuyển hóa Gan
Bán thải 3-5 giờ
Bài tiết qua phân
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU 

Phạm trù thai sản

B3(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ qua miệng

Ritonavir, được bán dưới tên thương mại Norvir, là một loại thuốc kháng retrovirus được sử dụng cùng với các loại thuốc khác để điều trị HIV/AIDS. [1] Việc điều trị kết hợp này được gọi là liệu pháp kháng retrovirus có hoạt tính cao (HAART).[1] Thường thì thuốc này chỉ dùng với liều thấp và được sử dụng kết hợp với các chất ức chế protease khác.[1]Chúng cũng có thể được sử dụng kết hợp với các thuốc khác để điều trị viêm gan C.[2] Chúng được đưa vào cơ thể qua đường miệng.[1] Dạng viên con nhộng của thuốc không hoạt động giống như dạng viên nhỏ.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy và tê tay và chân.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể kể đến các vấn đề về gan, viêm tụy, phản ứng dị ứngloạn nhịp tim.[1] Tương tác nghiêm trọng có thể xảy ra nếu dùng với một số loại thuốc khác bao gồm amiodaronesimvastatin.[1]Ở liều thấp, thuốc được coi là chấp nhận được nếu dùng trong khi mang thai. [3] Ritonavir thuộc nhóm chất ức chế protease.[1] Thuốc thường được sử dụng để ức chế enzyme chuyển hóa các chất ức chế protease khác.[4]Sự ức chế này dẫn đến nồng độ cao hơn của thuốc đằng sau.[4]

Ritonavir đầu tiên được đưa vào sử dụng vào năm 1996.[5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6]Trên toàn cầu, chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 0,07 đến 2,20 USD mỗi ngày. [7] Tại Hoa Kỳ, chi phí khoảng 9,20 đến 55 USD mỗi ngày tùy thuộc vào liều lượng.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g “Ritonavir”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “FDA approves Viekira Pak to treat hepatitis C”. Food and Drug Administration. 19 tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ “Ritonavir Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ a ă British National Formulary 69 (ấn bản 69). Pharmaceutical Pr. 31 tháng 3 năm 2015. tr. 426. ISBN 9780857111562. 
  5. ^ Hacker, Miles (2009). Pharmacology principles and practice. Amsterdam: Academic Press/Elsevier. tr. 550. ISBN 9780080919225. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Ritonavir”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2015.