Sân bay quốc tế Don Mueang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Sân bay quốc tế Bangkok)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Sân bay quốc tế Don Mueang
ท่าอากาศยานดอนเมือง
Bangkok - International (Don Muang) (DMK - VTBD) AN2196231.jpg
Sân bay quốc tế Don Mueang
Mã IATA
DMK
Mã ICAO
VTBD
Vị trí
Tọa độ13°54′45″B 100°36′24″Đ / 13,9125°B 100,60667°Đ / 13.91250; 100.60667Tọa độ: 13°54′45″B 100°36′24″Đ / 13,9125°B 100,60667°Đ / 13.91250; 100.60667
DMK trên bản đồ Thái Lan
DMK
DMK
Vị trí sân bay ở Bangkok
Vị trí của Bangkok in Thailand
Thailand Bangkok.png
Thông tin chung
Kiểu sân bayDân sự/Quân sự
ChủKhông quân hoàng gia Thái
Cơ quan quản lýSân bay của Thái Lan
Phục vụ bay cho
Trang mạnghttp://www.donmueangairportthai.com/
Các đường băng
Hướng Chiều dài (m)) Bề mặt
03L/21R 3,700 Nhựa đường
03R/21L 3,500 Nhựa đường
Thống kê (FY2014)
Hành khách quốc tế5,989,941
Hành khách trong nước15,556,627
Tổng hành khách21,546,568
Máy bay hoạt động172,681
Nguồn: Sân bay của Thái Lan[1] BangkokPost[2]

Sân bay quốc tế Bangkok hay Sân bay Đôn Mường (tiếng Anh: Don Mueang International Airport) (IATA: DMKICAO: VTBD) (hay cũng (Old) Bangkok International Airport) (tiếng Thái: ท่าอากาศยานกรุงเทพ, also Don Muang, tiếng Thái: ท่าอากาศยานดอนเมือง) là sân bay tại thủ đô Bangkok, Thái Lan. Sân bay này được mở cửa 27/3/1914 và ngày 28/9/2006 đã bị Sân bay Quốc tế Suvarnabhumi Bangkok thay thế. Hiện nay, sân bay này đã được chuyển thành sân bay quốc tế giá rẻ. Năm 2005, sân bay này phục vụ 38 triệu lượt khách, 160.000 lượt chuyến bay và 700.000 tấn hàng, xếp thứ 18 thế giới về lượng khách và thứ 2 châu Á về lượng khách.Năm 2016, do sân bay Bangkok mới phục vụ nhiều tuyến bay hơn,nên sân bay này chỉ dành có 35,000,000,hơn 3 lần so với Sân bay Hồ Chí Minh nhiều

Các hãng hàng không hoạt động và tuyến bay[sửa | sửa mã nguồn]

Hãng hàng khôngCác điểm đếnTuyến
AirAsia Kuala Lumpur Quốc tế
Asian Air Sapporo-Chitose mới, Tokyo-Narita
Theo mùa: Osaka-Kansai
Quốc tế
City Airways Hồng Kông, Nanjing, Nanchang Quốc tế
City Airways Phuket Trong nước
Indonesia AirAsia Denpasar (từ 6 tháng 3 năm 2015),[3] Jakarta-Soekarno-Hatta, Medan, Surabaya (từ 1 tháng 8 năm 2015)[3] Quốc tế
Kan Air Mae Sot Trong nước
MaldivianMale Quốc tế
Malindo Air Kuala Lumpur Quốc tế
Nok Air Buriram, Chiang Mai, Chiang Rai, Chumphon, Hat Yai, Khon Kaen, Krabi, Lampang, Loei, Mae Sot, Nakhon Phanom, Nakhon Si Thammarat, Nan, Phitsanulok, Phrae, Phuket, Ranong, Roi Et, Sakon Nakhon, Surat Thani, Trang, Ubon Ratchathani, Udon Thani Trong nước
Nok Air TP. Hồ Chí Minh, Yangon
Theo mùa: Nanjing
Quốc tế
NokScoot Osaka-Kansai (ฺtừ 17 tháng 3 năm 2015), Seoul-Incheon (ฺtừ 17 tháng 3 năm 2015), Nanjing (ฺtừ 31 tháng 3 năm 2015), Tokyo-Narita (ฺtừ 1 tháng 3 năm 2015) Quốc tế
Orient Thai Airlines Quảng Châu, Hồng Kông Quốc tế
Orient Thai Airlines Phuket Trong nước
R Airlines Ma Cao Quốc tế
R Airlines Chiang Mai Trong nước
Scoot Singapore Quốc tế
Siam Air Hồng Kông Quốc tế
Solar Air Chumphon Trong nước
Thai AirAsia Trường Sa, Chennai,Cần Thơ(5/2/2019),Trùng Khánh, Denpasar, Quảng Châu, Hàng Châu, Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hồng Kông, Kuala Lumpur, Côn Minh, Ma Cao, Mandalay, Ninh Ba, Penang, Phnom Penh, Thâm Quyến, Siem Reap, Singapore, Vũ Hán, Xi'an, Yangon Quốc tế
Thai AirAsia Chiang Mai, Chiang Rai, Hat Yai, Khon Kaen, Krabi, Loei (từ 9 tháng 2 năm 2015),[4] Nakhon Phanom, Nakhon Si Thammarat, Nan (từ 9 tháng 2 năm 2015),[4] Narathiwat, Phitsanulok, Phuket, Roi Et (từ 9 tháng 2 năm 2015),[4] Sakon Nakhon, Surat Thani, Trang, Ubon Ratchathani, Udon Thani Trong nước
Thai AirAsia X Osaka-Kansai, Seoul-Incheon, Tokyo-Narita Quốc tế
Thai Lion Air Jakarta-Soekarno-Hatta Quốc tế
Thai Lion Air Chiang Mai, Hat Yai, Udon Thani, Krabi, Phuket, Surat Thani[5] Trong nước
Thai Smile Chiang Mai, Khon Kaen, Phuket Trong nước
Tigerair Taiwan Đài Loan-Đào Viên Quốc tế
V Air Đài Loan-Đào Viên[6] Quốc tế

Giao thông và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Sân bay quốc tế Don Mueang Terminal 1

Tuyến quốc tế đông nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến quốc tế đông nhất đi và đến Sân bay quốc tế Don Mueang (2013)[7]
Hạng Sân bay Hành khách 2013 % thay đổi
2012/13
Hành khách 2012
1 Kuala Lumpur 976,559 Increase390.58 199,063
2 Singapore 552,663 Increase288.85 142,128
3 Ma Cao 425,673 Increase376.18 89,393
4 Hồng Kông 290,767 Increase408.96 57,130
5 TP. Hồ Chí Minh 257,856 Increase416.57 49,917
6 Yangon 245,083 Increase275.67 65,239
7 Trùng Khánh 204,499 Increase357.16 44,732
8 Jakarta-Soekarno-Hatta 202,479 Increase560.06 30,676
9 Quảng Châu 177,805 Increase523.53 28,516
10 Vũ Hán 156,853 Increase463 27,860

Tuyến nội địa đông nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Tuyến nội địa đông nhất đi và đến Sân bay quốc tế Don Mueang (2013)
Hạng Sân bay Hành khách 2013 % thay đổi
2012/13
Hành khách 2012
1 Chiang Mai 1,872,291 Increase131.16 809,960
2 Phuket 1,782,840 Increase221.81 554,003
3 Hat Yai 1,657,984 Increase118.78 757,825
4 Udon Thani 850,390 Increase83.29 463,949
5 Nakhon Si Thammarat 819,640 Increase111.32 387,861
6 Surathani 765,174 Increase135.12 325,436
7 Ubon Ratchathani 681,753 Increase99.88 341,080
8 Chiang Rai 675,835 Increase116.48 312,192
9 Krabi 542,709 Increase371.87 115,012
10 Trang 487,023 Increase123.97 217,452

Lưu lượng theo năm[sửa | sửa mã nguồn]

Hành khách Thay đổi so với năm trước Biến động Hàng hóa
(tấn)
2008 5,043,235
2009 2,466,997 giảm051.1%
2010 2,999,867 Increase021.6%
2011 3,424,915 Increase014.2% 51,301
2012 5,983,141 Increase074.7% 65,120 7,329
2013 16,479,227 Increase0472.70% 154,827 25,657
2014
[8]
21,546,568 Increase030.75% 172,681 29,086
Nguồn: Sân bay của Thái Lan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]