Súng máy M1910 Maxim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

PM M1910 (Tiếng Nga là  Пулемёт Максима образца 1910 года, Pulemyot Maxima obraztsa 1910 goda hay là "súng máy Maxim kiểu 1910) là một mẫu súng máy hạng nặng được sử dụng phổ biến bởi quân đội Đế quốc Nga trong Thế chiến I và bởi Hồng quân trong thời kỳ Nội chiến NgaThế chiến 2. Sau đó, mẫu súng này cũng xuất hiện trong chiến tranh Triều TiênChiến tranh Việt Nam, và cả ở những cuộc giao tranh gần đây tại thành phố Donbass, Ukraine.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Súng máy Maxim kiểu 1910/30 đặt trên giá bánh xe Vladimirov
Maxim Maschinengewehr 1910.jpg
LoạiSúng máy hạng nặng
Quốc gia chế tạo Đế quốc Nga
 Liên Xô
Lược sử hoạt động
Phục vụ1910–Hiện nay
Sử dụng bởiXem danh sách
Cuộc chiến tranhThế chiến I, Cách mạng Nga, Nội chiến Nga, Chiến tranh Nga-Ba Lan, Nội chiến Phần Lan, Nội chiến Tây Ban Nha, Chiến tranh mùa đông, Nội chiến Trung Quốc, Thế chiến II, Chiến tranh Trung-Nhật lần 2, Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh Việt Nam, Giao tranh ở Donbass
Lược sử chế tạo
Năm thiết kế1909–1910[1]
Giai đoạn sản xuất1910 đến 1939
1941 đến 1945
Thông số
Khối lượng64.3 kg (139.6 lbs)
Chiều dài1,067 mm (42 in)
Độ dài nòng721 mm (28.4 in)

Đạn7.62×54mmR
Cơ cấu hoạt độngGiật báng (Nạp đạn bằng độ giật), khóa chốt khuỷu
Tốc độ bắn600 viên/phút
Vận tốc mũi740 m/s (2,427 ft/s)
Chế độ nạpĐai đạn 250 viên

Nó được chấp nhận vào năm 1910 và được chế tạo dựa trên súng Maxim của Hiram Maxim, sử dụng đạn theo tiêu chuẩn đạn súng trường của Nga  7.62×54mmR. M1910 được đặt trên giá bánh xe có gắn tắm chắn đạn và dần bị thay thế trong quân đội Xô-viết bởi mẫu súng SG-43 Goryunov vào năm 1943. Tuy vậy, việc sản xuất súng Maxim này vẫn không ngừng lại cho đến năm 1945. Ngoài là vũ khí bộ binh, mẫu súng này cũng được đặt trên máy bay và các biến thể trong Hải quân.

Các biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Đế quốc Nga
    • Maxim's machine gun model 1910 on a wheeled Sokolov's mount (Пулемёт Максима обр. 1910 года на колёсном станке А.А. Соколова обр. 1910 года)[1]
    • Maxim's machine gun model 1910 on a wheeled Kolesnikov's mount (Пулемёт Максима обр. 1910 года на колёсном станке Колесникова обр. 1915 года)[1]
  •  Liên Xô
    • Maxim's machine gun model 1910/30 on a wheeled Vladimirov's mount (Пулемёт Максима образца 1910/30 года на колёсном станке С.В. Владимирова обр. 1931 года)[1]
    • Maxim-Tokarev
    • PV-1 machine gun
    • ZPU-4 (Зенитная пулемётная установка М-4 образца 1931 года)
  •  Phần Lan
  • Ba Lan Cộng hòa Ba Lan đệ nhị
    • Maxim wz. 1910/28

Các nước sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b Семён Федосеев. Столетие легендарного "Максима" // журнал "Мастер-ружьё", № 11 (164), ноябрь 2010. стр.40-46
  2. ^ Lugosi, József (2008). "Gyalogsági fegyverek 1868–2008". In Lugosi, József; Markó, György. Hazánk dicsőségére: 160 éves a Magyar Honvédség. Budapest: Zrínyi Kiadó. p. 382-383. ISBN 978-963-327-461-3.