Samsung Galaxy Tab 4 10.1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung Galaxy Tab 4 10.1
Galaxy Tab 4 logo.svg
Also known as SM-T530 (WiFi)
SM-T531 (3G & WiFi)
SM-T535 (3G, 4G/LTE & WiFi)
Nhà phát triển Samsung
Dòng sản phẩm Galaxy Tab
Loại Máy tính bảng, Máy nghe nhạc, PC
Ngày ra mắt 1 tháng 5 năm 2014
Hệ điều hành Android 4.4 Kit Kat
CPU 1,2 GHz lõi-tứ
Snapdragon 400 SoC[1]
Bộ nhớ 1,5 GB
Lưu trữ 16 GB bộ nhớ trong,
Khe microSDXC (lên đến 64 GB)
Hiển thị 1.280x800 px,
10,1 in (26 cm) đường chéo,
màn hình WXGA TFT 149,45 PPI[2]
Đầu vào Cảm ứng đa chạm, la bàn kỹ thuật số, cảm biến gần và ánh sáng môi trường, gia tốc
Máy ảnh 3.15 MP chính (không flash và chạm lấy nét, 1.3 MP trước
Kết nối

Cat3 100 / 50 Mbit/s hexa-band 800, 850, 900, 1800, 2100, 2600 MHz (bản 4G, LTE)

HSPA+ 42, 5.76 Mbit/s 850, 900, 1900, 2100 MHz (bản 4G, LTE)

HSPA+ 21, 5.76 Mbit/s quad 850, 900, 1900, 2100 MHz (bản 3G, WiFi)

EDGE/GPRS quad 850, 900, 1800, 1900 MHz (3G, WiFi model)

Wi-Fi 802.11a/b/g/n (2.4, 5 GHz), Bluetooth 4.0, HDMI (cáp mở rộng)

Năng lượng 6.800 mAh pin Li-Ion
Kích thước 243,4 mm (9,58 in) H
176,4 mm (6,94 in) W
7,95 mm (0,313 in) D
Trọng lượng WiFi: 485 g (1,069 lb)
3G: 487 g (1,074 lb)
4G/LTE: 489 g (1,078 lb)
Người tiền nhiệm Samsung Galaxy Tab 3 10.1


Samsung Galaxy Tab 4 10.1máy tính bảng 10.1-inch chạy hệ điều hành Android công bố bởi Samsung Electronics. Nó thuộc thế hệ thứ tư của dòng Samsung Galaxy Tab, bao gồm phiên bản 7-inch và 8-inch, Galaxy Tab 4 7.0Galaxy Tab 4 8.0. Nó được công bố vào 1 tháng 4 năm 2014, và phát hành vào ngày 1 tháng 5 năm 2014 cùng với Samsung Galaxy Tab 4 8.0.[3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Tab 4 10.1 được công bố vào ngày 1 tháng 4 năm 2014, cùng với Galaxy Tab 4 7.0 và Galaxy Tab 4 8.0.

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Tab 4 10.1 sẽ phát hành với Android 4.4.2 Kit Kat. Samsung tùy biến giao diện người dùng với TouchWiz UX. Cũng như ứng dụng từ Google, bao gồm Google Play, GmailYouTube, nó cho phép truy cập trực tiếp vào ứng dụng Samsung như ChatON, S Suggest, S Voice, S Translator, S Planner, Smart Remote (Peel), Smart Stay, Multi-Window, Group Play, và All Share Play.

Galaxy Tab 4 10.1 chỉ công bố phiên bản WiFi, biến thể 3G và 4G/LTE không được nhắc đến. Bộ nhớ trong sẽ là 16 GB, với khe thẻ nhớ mở rộng microSDXC. Nó có màn hình 10.1-inch WXGA TFT với độ phân giải 1.280x800 pixel. Nó có máy ảnh trước 1.3 MP không flash và 3.15 MP máy ảnh chính. Nó có khả năng quay video HD.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Samsung's Galaxy Tab 4 Goes to Qualcomm”. Motley Fool. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ Samsung Galaxy Tab 4 Review - PC Advisor
  3. ^ “Samsung Galaxy Tab 4 10.1”. Tabletmonkeys. 
Tiền nhiệm:
Samsung Galaxy Tab 3 10.1
Samsung Galaxy Tab 4 10.1
2014
Kế nhiệm:
Sản phẩm kế