Samsung Galaxy Tab S 10.5

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung Galaxy Tab S 10.5
Galaxy Tab S logo.svg
Also known as SM-T800 (WiFi)
SM-T805 (3G, 4G/LTE & WiFi)
Nhà chế tao Samsung Electronics
Dòng sản phẩm Galaxy Tab, Galaxy S
Loại Máy tính bảng, Máy nghe nhạc, PC
Ngày ra mắt 2014
Hệ điều hành Android 4.4.2 Kitkat
SoC đã sử dụng Qualcomm Snapdragon 800
CPU 2.3 GHz lõi tứ
Krait 400 SoC[1]
Bộ nhớ 3 GB
Lưu trữ 16/32 GB bộ nhớ trong,
khe microSDXC (lên đến 128 GB)
Hiển thị 2.560x1.600 px (288 ppi),
10,5 in (27 cm) đường chéo,
Màn hình Full HD Super AMOLED
Đồ họa Adreno 330
Đầu vào Cảm ứng đa chạm, quét vân tay bảo mật, la bàn kỹ thuật số, cảm biến gần và ánh sáng, gia tốc
Máy ảnh 8.0 MP AF sau với LED flash, 2.1 MP trước
Kết nối Cat3 100Mbps DL, 50 Mbps UP Hexa-Band 800/850/900/1800/2100/2600 (bản 4G/LTE)
HSDPA 42.2 Mbit/s, (bản 4G/LTE & WiFi)
HSUPA 5.76 Mbit/s 850/900/1900/2100 (bản 4G/LTE & WiFi)
EDGE/GPRS Quad 850/900/1800/1900 (bản 4G/LTE & WiFi)
Wi-Fi 802.11a/b/g/n (2.4 & 5GHz), Bluetooth 4.0, HDMI (cáp mở rộng)
Năng lượng 7,900 mAh pin Li-Ion
Kích thước 247,3 mm (9,74 in) H
177,3 mm (6,98 in) W
6,6 mm (0,26 in) D
Trọng lượng WiFi: 465 g (1,025 lb)
4G/LTE: 467 g (1,030 lb)
Bài viết liên quan Samsung Galaxy Tab S 8.4
Trang web Trang chủ

Samsung Galaxy Tab S 10.5 là máy tính bảng 10.5-inch chạy hệ điều hành Android sản xuất và phân phối bởi Samsung Electronics. Nó thuộc dòng "S" siêu cao cấp mới vượt qua giữa dòng Samsung Galaxy TabSamsung Galaxy S, nó còn bao gồm bản 8.4-inch, Samsung Galaxy Tab S 8.4. Nó được công bố vào 12 tháng 6 năm 2014, và sẽ được phát hành vào tháng 7 năm 2014. Đây là máy tính bảng 10.5-inch đầu tiên của Samsung với mục đích cạnh tranh trực tiếp với iPad Air.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Tab S 10.5 được công bố vào 12 tháng 6 năm 2014.[2] Nó được ra mắt cùng với Galaxy Tab S 8.4 tại Samsung Galaxy Premier 2014 ở New York.[3]

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Tab S 10.5 được phát hành cùng với Android 4.4.2 Kitkat. Samsung tùy biến giao diện với TouchWiz UX. Cũng như bộ ứng dụng chuẩn của Google, nó có ứng dụng Samsung như ChatON, S Suggest, S Voice, S Translator, S Planner, WatchON, Smart Stay, Multi-Window, Group Play, All Share Play, Samsung Magazine, gói chuyên nghiệp, chế độ đa người dùng, SideSync 3.0, và quản lý Gear/Fit.[4]

Galaxy Tab S 10.5 có bản WiFi và biến thể 4G/LTE & WiFi. Bộ nhớ trong từ 16 GB đến 32 GB tùy theo sản phẩm, với khe thẻ nhớ mở rộng microSDXC lên đến 128 GB. Nó có màn hình Full HD Super AMOLED 10.5 inch Full HD Super AMOLED với độ phân giải 2.560x1.600 pixel và mật độ điểm ảnh là 359 ppi. Nó có máy ảnh trước 2.1 MP không flash và máy ảnh sau 8.0 MP AF với LED flash. Nó có thể quay HD video.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Samsung Galaxy Tab S 10.5”. GSMArena. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ Velazco, Chris (ngày 12 tháng 6 năm 2014). “Up close and personal with Samsung's vibrant Galaxy Tab S”. Engadget. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ “Samsung Galaxy Tab S launch: as it happened”. Techradar. Ngày 12 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ “Samsung GALAXY Tab S”. Samsung Mobile. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]