Phablet

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Samsung Galaxy Note series, dòng thiết bị góp phần làm phổ biến phablet, với cây bút stylus đặc trưng

Phablet (/ˈfæblɪt/) là một loại thiết bị di động có kích thước màn hình lớn, lớn hơn điện thoại thông minh thế hệ đầu và nhỏ hơn máy tính bảng. Từ phablet là sự kết hợp giữa hai từ phonetablet.[1] Tuy nhiên hiện nay hầu hết các điện thoại thông minh mới đều là các phablet với kích thước màn hình ngày càng lớn, lên tới 7 inch.

Phablet với màn hình kích thước lớn thuận lợi cho các tác vụ như duyệt web, đa nhiệm nhiều ứng dụng, đa phương tiện như xem phim, chơi game. Một số phablet có thể sử dụng được bút stylus cảm ứng để phác thảo, ghi chú.[2] Phablet ban đầu được thiết kế dành cho thị trường châu Á, nơi người dùng không có thói quen mua cả điện thoại thông minh và máy tính bảng như ở Bắc Mỹ và châu Âu - điện thoại thông minh dành cho thị trường này thường đánh vào phân khúc tầm trung và giá rẻ với chi phí thấp, pin khỏe, màn hình lớn với độ phân giải tương đối và bộ xử lý tầm trung.[3][4]

Cùng với chi phí sản xuất giảm và hiệu quả sử dụng pin của màn hình điện thoại tăng lên, phablet bắt đầu phổ biến mạnh từ năm 2012, nổi bật phải kể đến chiếc Galaxy Note II của Samsung, cạnh tranh với các nhà sản xuất khác như Lenovo, LG, HTC, Huawei, BBK ElectronicsSony. Samsung báo cáo rằng có 25,6 triệu phablet đã bán ra trong năm 2012. Reuters gọi năm 2013 là "Năm của phablet".[5] Năm 2014, phablet đã vượt doanh số của máy tính xách tay và máy tính bàn trên toàn cầu, The New York Times dự đoán "phablet có thể trở thành thiết bị của tương lai – loại điện thoại phổ biến nhất, và có thể là chiếc máy duy nhất chúng ta cần".[6]

Năm 2014, không đứng ngoài cuộc, Apple cũng cho ra mắt chiếc phablet đầu tiên của mình là iPhone 6 Plus với màn hình 5,5 inch, cạnh tranh mạnh mẽ với các đối thủ Android. Việc ra mắt iPhone 6 Plus dường như đi ngược lại tiêu chí của Steve Jobs vào năm 2007 khi ông định hình điện thoại thông minh hiện đại chỉ cần một màn hình khoảng 4 inch nằm gọn trong lòng bàn tay.

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Huawei Mate 30 Pro - mẫu phablet ra mắt cuối năm 2019 với màn hình 6.53″ OLED tỷ lệ 18:9

Định nghĩa về phablet đã thay đổi trong những năm gần đây vì công nghệ màn hình phát triển làm viền màn hình mỏng đi, phabet tăng kích thước màn hình trong khi kích thước tổng thể của nó dường như không thay đổi nhiều.[7][8]

Samsung Galaxy Note II - mẫu phablet 2012 thế hệ đầu thành công
Samsung Galaxy Note 9 - mẫu phablet 6.4'' OLED tỷ lệ 18:9

Phablet bàn đầu được định nghĩa là có kích thước màn hình theo đường chéo vào khoảng 5,1 inch (130 mm) đến 7 inch (180 mm),[8][9][10] với tỷ lệ màn hình 16:9.[8] Hầu hết các điện thoại thông minh cao cấp ra mắt trong năm 2016 đều màn hình từ 5 in (130 mm), các dòng cao cấp khác (như iPhone 7 Plus, Pixel XLSamsung Galaxy S7 Edge) sử dụng màn hình 5,5 in (140 mm).[8] Từ năm 2017, các hãng chuyển sang thiết kế màn hình tỷ lệ mới 18:9 và 18.5:9, nhờ đó các phablet có kích thước màn hình lớn hơn nhưng kích thước tổng thể lại nhỏ hơn so với các phablet dùng tỷ lệ màn hình 16:9 cũ.[8][11] Đặc biệt Sony sử dụng tỷ lệ màn hình Ultra View 21:9 trên mẫu Xperia 1 làm điện thoại dài ra nhưng bề ngang vẫn có thể cầm gọn bằng một tay. xxxxnhỏ|268x268px|Samsung Galaxy Fold - phablet màn hình gập đầu tiên được thương mại hóa]] Với đột phá mới về màn hình có thể gặp được, trong tương lai kích thước màn hình các mẫu phablet sẽ tiếp tục được mở rộng, tuy nhiên vẫn có thể gập lại trong lòng bàn tay. Ví dụ với mẫu Samsung Galaxy Fold, khi gập lại, máy nằm gọn trong bàn tay, còn khi mở ra, màn hình chính có kích thước lên tới 7.3 inches.

iPhone 8 Plus - mẫu phablet 2017 của Apple với thiết kế cũ, viền màn hình dày 5.5" IPS tỷ lệ 16:9

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

PC Magazine gọi 10 thiết bị sau là những phabet đầu tiên[12]:

Một số mẫu phablet[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách sau gồm một số mẫu phablet, có thể tham khảo Danh sách điện thoại di động thông minh có màn hình hiển thị độ nét cao.

Nhãn hiệu Model Kích thước màn hình Tỷ lệ Hệ điều hành Năm ra mắt
Akyumen Holofone 7,00 inch (17,8 cm) 1,7:1 (16:9) Windows 10/Android 2016
Apple iPhone 6 Plus[13][14] 5,5 inch (14 cm) 1,7:1 (16:9) iOS 2014
iPhone 6S Plus[15] 5,5 inch (14 cm) 1,7:1 (16:9) iOS 2015
iPhone 7 Plus[16] 5,5 inch (14 cm) 1,7:1 (16:9) iOS 2016
iPhone 8 Plus[17] 5,5 inch (14 cm) 1,7:1 (16:9) iOS 2017
iPhone X[ghi chú 1] 5,80 inch (14,7 cm) 2.16:1 (13:6) iOS 2017
iPhone XR[ghi chú 1] 6,10 inch (15,5 cm) 2.16:1 (13:6) iOS 2018
iPhone XS[ghi chú 1] 5,80 inch (14,7 cm) 2.16:1 (13:6) iOS 2018
iPhone XS Max[ghi chú 1] 6,50 inch (16,5 cm) 2.16:1 (13:6) iOS 2018
Apple iPhone 11 6.10 inches (15.5 cm) 2.16:1 (13:6) iOS 2019
Apple iPhone 11 Pro 5.80 inches (14.7 cm) 2.16:1 (13:6) iOS 2019
Apple iPhone 11 Pro Max 6.50 inches (16.5 cm) 2.16:1 (13:6) iOS 2019
Archos Archos 64 6,40 inch (16,3 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
ASUS Fonepad Note 6 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
Zenfone 5Q 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2018
Zenfone 6 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
BBK Electronics OnePlus 5T 6,01 inch (15,3 cm) 2:1 Android 2017
OnePlus 6[ghi chú 1] 6,28 inch (16,0 cm) 2,1:1 (19:9) Android 2018
OnePlus 6T[ghi chú 1] 6,44 inch (16,4 cm) 2.16:1 (13:6) Android 2018
OnePlus 7 6.41 inches (16.2 cm) 2.16:1 (13:6) Android 2019
OnePlus 7 Pro 6.67 inches (16.9 cm) 2.16:1 (13:6) Android 2019
Oppo A3s[ghi chú 1] 6,20 inch (15,7 cm) 2,1:1 (19:9) Android 2018
Oppo N1 5,90 inch (15,0 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
Oppo R7 Plus 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Oppo R17 Pro[ghi chú 1] 6,40 inch (16,3 cm) 2,1:1 (19:9) Android 2018
Realme 2 Pro[ghi chú 1] 6,30 inch (16,0 cm) 2.16:1 (13:6) Android 2018
Vivo NEX Dual Display 6,39 inch (16,2 cm)[ghi chú 2] 2.16:1 (13:6) Android 2018
BLU Products Pure XL 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Elephone C1 Max 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2017
S8 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2017
Google Nexus 6 5,96 inch (15,1 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Nexus 6P 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Pixel 2 XL 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2017
Pixel 3 XL[ghi chú 1] 6,30 inch (16,0 cm) 2.05:1 (37:18) Android 2018
Hewlett-Packard Elite x3 5,96 inch (15,1 cm) 1,7:1 (16:9) Windows 10 Mobile 2016
HMD Global/Nokia Nokia 7 Plus 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2018
Nokia 7.1 Plus[ghi chú 1] 6,18 inch (15,7 cm) 2,1:1 (19:9) Android 2018
HTC One Max 5,90 inch (15,0 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
U11+ 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2017
U12+ 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2018
Huawei Ascend Mate 6,10 inch (15,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
Ascend Mate 2 6,10 inch (15,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Ascend Mate 7 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Honor 8X Max[ghi chú 1] 7,12 inch (18,1 cm) 2.07:1 (187:90) Android 2018
Honor Note 10 6,95 inch (17,7 cm) 2.05:1 (37:18) Android 2018
Mate 10 Pro 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2017
Mate 20[ghi chú 1] 6,53 inch (16,6 cm) 2.07:1 (187:90) Android 2018
Mate 20 Pro[ghi chú 1] 6,39 inch (16,2 cm) 2.16:1 (13:6) Android 2018
Mate 20 X[ghi chú 1] 7,21 inch (18,3 cm) 2.07:1 (187:90) Android 2018
MediaPad X1 7,00 inch (17,8 cm) 1.6:1 (16:10) Android 2014
MediaPad X2 7,00 inch (17,8 cm) 1.6:1 (16:10) Android 2015
Nova 3[ghi chú 1] 6,30 inch (16,0 cm) 2.16:1 (13:6) Android 2018
Nova 4[ghi chú 1] 6,40 inch (16,3 cm) 2.138:1 (77:36) Android 2018
P8 Max 6,80 inch (17,3 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
LeEco Le Max 6,33 inch (16,1 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Lenovo A880 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
A889 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Phab 6,98 inch (17,7 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Phab 2 6,40 inch (16,3 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Phab 2 Pro 6,40 inch (16,3 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Phab Plus 6,80 inch (17,3 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
S930 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
S939 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Tab V7 6,90 inch (17,5 cm) 2:1 Android 2019
Vibe Z2 Pro 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
LG Electronics G6 5,70 inch (14,5 cm) 2:1 Android 2017
G Flex 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
G Pro 2 5,90 inch (15,0 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Stylo 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Stylo 2 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Stylo 3 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2017
Stylo 4 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2018
V30 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2017
Meizu X8[ghi chú 1] 6,15 inch (15,6 cm) 2.05:1 (37:18) Android 2018
Micromax/YU Canvas Doodle 3 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Canvas Doodle 4 Q391 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Canvas Mega 2 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Canvas Xpress 2 E313 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Yureka Note 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Microsoft Mobile/Nokia Lumia 640 XL 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Windows Phone 8.1 2015
Lumia 950 XL 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Windows 10 Mobile 2015
Lumia 1320 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Windows Phone 8 2013
Lumia 1520 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Windows Phone 8 2013
Motorola Mobility Moto G6 Plus 5,90 inch (15,0 cm) 2:1 Android 2018
Moto Z3 6,01 inch (15,3 cm) 2:1 Android 2018
Samsung Electronics Galaxy A8s[ghi chú 1] 6,40 inch (16,3 cm) 2.16:1 (13:6) Android 2018
Galaxy Mega 6.3 6,30 inch (16,0 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
Galaxy Note (nguyên bản) 5,30 inch (13,5 cm) 1.6:1 (16:10) Android 2011
Galaxy Note Edge 5,60 inch (14,2 cm) 1.6:1 (16:10) Android 2014
Galaxy Note II 5,50 inch (14,0 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2012
Galaxy Note 3 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
Galaxy Note 3 Neo 5,50 inch (14,0 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Galaxy Note 4 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Galaxy Note 5 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Galaxy S6 Edge + 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Galaxy Note 7 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android (Samsung Experience) 2016
Galaxy Note FE 5,70 inch (14,5 cm) 1,7:1 (16:9) Android (Samsung Experience) 2017
Galaxy Note 8 6,30 inch (16,0 cm) 2.05:1 (37:18) Android (Samsung Experience) 2017
Galaxy Note 9 6,40 inch (16,3 cm) 2.05:1 (37:18) Android (Samsung Experience) 2018
Galaxy S8+ 6,20 inch (15,7 cm) 2.05:1 (37:18) Android (Samsung Experience) 2017
Galaxy S9+ 6,20 inch (15,7 cm) 2.05:1 (37:18) Android (Samsung Experience) 2018
Galaxy S10+[ghi chú 1] 6,40 inch (16,3 cm) 2,1:1 (19:9) Android (One UI) 2019
Galaxy S10 5G[ghi chú 1] 6,70 inch (17,0 cm) 2,1:1 (19:9) Android (One UI) 2019
Sony Mobile Xperia C5 Ultra 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Xperia T2 Ultra 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2014
Xperia Z Ultra 6,40 inch (16,3 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2013
Xperia XA Ultra 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Xperia XZ3 6,00 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2018
Vivo Vivo Z1 Pro [18] 6,53 inch (16,6 cm) 2,1:1 (19:9) Android 2019
Vodafone Smart 4 max 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2015
Walton Group Primo ZX3 6,00 inch (15,2 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2017
Xiaomi Black Shark Helo 6,01 inch (15,3 cm) 2:1 Android 2018
Mi 8[ghi chú 1] 6,21 inch (15,8 cm) 2.0814:1 (281:135) Android 2018
Mi Max 6,44 inch (16,4 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2016
Mi Max 2 6,44 inch (16,4 cm) 1,7:1 (16:9) Android 2017
Mi Max 3 6,90 inch (17,5 cm) 2:1 Android 2018
Mi MIX 6,40 inch (16,3 cm) 1,8:1 (17:9) Android 2016
Mi MIX 2 5,99 inch (15,2 cm) 2:1 Android 2017
Redmi Note 6 Pro[ghi chú 1] 6,26 inch (15,9 cm) 2,1:1 (19:9) Android 2018
ZTE Nubia X[19][20] 6,26 inch (15,9 cm)[ghi chú 2] 2,1:1 (19:9) Android 2018
  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s Điện thoại thông minh này có lỗ/phần khuyết trên màn hình, làm giảm diện tích hiển thị so với tính toán.
  2. ^ a ă Kích thước đường chéo của màn hình chính, nó có màn hình phía sau thứ hai nhỏ hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Segan, Sasha (13 tháng 2 năm 2012). “Enter the Phablet: A History of Phone-Tablet Hybrids”. PC Magazine. 
  2. ^ “Should You Buy a Phablet?”. Time. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ “Weighing the Phablet's Potential”. 
  4. ^ “Moto G5 Plus review: The new standard for budget phones”. 27 tháng 3 năm 2017. 
  5. ^ Wagstaff, Jeremy; Yee, Lee Chyen (7 tháng 1 năm 2013), Handset makers scurry to join Year of the Phablet, Reuters 
  6. ^ Manjoo, Farhad (17 tháng 9 năm 2014). “With the iPhone 6 Plus, Apple Aims for Versatility”. The New York Times. 
  7. ^ “Don't call it a phablet: the 5.5" Samsung Galaxy S7 Edge is narrower than many 5.2" devices”. PhoneArena. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2017. 
  8. ^ a ă â b c “We’re gonna need Pythagoras’ help to compare screen sizes in 2017”. The Verge. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2017. 
  9. ^ “Best phablets of 2016: the 20 best big screen phones you can buy”. TechAdvisor. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2016. 
  10. ^ “8 Best Phablets You Can Buy in 2017”. Trusted Reviews. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2017. 
  11. ^ “The Samsung Galaxy S8 will change the way we think about display sizes”. The Verge. Vox Media. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2017. 
  12. ^ Segan, Sasha (13 tháng 2 năm 2012). “Enter the Phablet: A History of Phone-Tablet Hybrids”. PC Magazine. 
  13. ^ https://www.techradar.com/reviews/phones/mobile-phones/iphone-6-plus-1264566/review
  14. ^ https://www.infoworld.com/article/2851096/phablet-deathmatch-apple-iphone-6-plus-vs-samsung-note-4.html
  15. ^ https://www.techradar.com/reviews/phones/mobile-phones/iphone-6s-plus-1303759/review
  16. ^ https://www.theguardian.com/technology/2016/oct/03/iphone-7-plus-review-apple-newest-smartphone-phablet
  17. ^ https://www.alphr.com/mobile-phones/1006735/samsung-galaxy-note-8-vs-iphone-8-best-smartphone-phablet-2017
  18. ^ https://www.gsmarena.com/vivo_z1_pro-9743.php
  19. ^ “Nubia X has a main display with super slim bezels, secondary OLED screen on its back”. PhoneDog (bằng tiếng Anh). 31 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 
  20. ^ “ZTE nubia X unveiled with two screens and two fingerprint readers”. GSMArena.com (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2018. 

Phương tiện liên quan tới Phablets tại Wikimedia Commons Định nghĩa trên Wiktionary của Phablets tại Wiktionary

Bản mẫu:Computer sizes