Samsung Galaxy S9

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Samsung Galaxy S9
Samsung Galaxy S9+
Samsung Galaxy S9 and S9+
Samsung Galaxy S9 và S9+
Nhãn hiệuSamsung Galaxy
Nhà sản xuấtSamsung Electronics
Khẩu hiệuThe Camera. Reimagined.
Dòng máyGalaxy S
Mô-đen
  • SM-G960x (S9)
  • SM-G965x (S9+)
  • (Last letter varies by carrier and international models)
Mạng di động
Phát hành lần đầu11 tháng 3, 2018; 20 tháng trước
Có mặt tại quốc gia
Sản phẩm trướcSamsung Galaxy S8/S8+
Có liên hệ vớiSamsung Galaxy S10e/S10/S10+
Kiểu máySmartphone
Dạng máySlate
Kích thướcS9:
147,7 × 68,7 × 8,5 mm (5,81 × 2,70 × 0,33 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
S9+:
158,1 × 73,8 × 8,5 mm (6,22 × 2,91 × 0,33 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Khối lượng
  • S9: 163 g (5,7 oz)
  • S9+: 189 g (6,7 oz)
Hệ điều hànhNguyên bản: Samsung Experience on top of Android 8.0 "Oreo"
SoC
CPU
  • Exynos: 8 nhân (4×&0000002800000000.0000002.8 GHz & 4×&0000001700000000.0000001.7 GHz)
  • Snapdragon: 8 nhân (4×&0000002700000000.0000002.7 GHz & 4×&0000001700000000.0000001.7 GHz) Kryo 385
GPU
Bộ nhớS9: &0000000000000004.0000004 Gigabyte|GB LPDDR4X RAM
S9+: &0000000000000006.0000006 Gigabyte|GB LPDDR4X RAM
Dung lượng lưu trữ64, 128 or &0002048000000000.000000256 GB UFS
Thẻ nhớ mở rộngmicroSD, có thể mở rộng tới &0003200000000000.000000400 GB
PinKhông thể thơi rời
  • S9: &0000000000003000.0000003000 mAh
  • S9+: &0000000000003500.0000003500 mAh
Dạng nhập liệuSensors:

Other:

  • Physical sound volume keys
  • Bixby key
Màn hình
Máy ảnh sauS9: &0000000000000012.00000012 Megapixel|MP (&-1-1-1-1-100000000000.0000011.4 µm, f/1.5/2.4), OIS, 4K at 30 or 60 fps, QHD at 30 fps, 1080p at 30 or 60 fps, 720p at 30 fps
S9+: Dual &0000000000000012.00000012 Megapixel|MP (&-1-1-1-1-100000000000.0000011.4 µm, f/1.5/2.4) + 12 MP ((&-1-1-1-1-100000000000.0000011.0 µm), f/2.4), Dual OIS, 4K ở 30 hoặc 60 fps, QHD ở 30 fps, Full HD tại 30 hoặc 60 fps, HD ở 30 fps
Máy ảnh trước&0000000000000008.0000008 Megapixel|MP (&-1-1-1-1-100000000000.0000011.22 µm, f/1.7), autofocus
Âm thanhÂm thanh stereo được điều chỉnh bởi AKG, Dolby Atmos âm thanh vòm
Chuẩn kết nốiWi-Fi 802.11 a/b/g/n/ac (2.4/5GHz), VHT80, MU-MIMO, 1024-QAM Bluetooth 5.0 (LE up to 2Mbps), ANT+, USB Type-C, 3.5mm headphone jack, NFC, location (GPS, Galileo, GLONASS, BeiDou)
Trang webwww.samsung.com/global/galaxy/galaxy-s9/

Samsung Galaxy S9 và Samsung Galaxy S9+ (gọi tắt là S9 và S9+) là bộ đôi điện thoại thông minh Android của công ty điện tử Samsung Electronics. Đây là những chiếc điện thoại thuộc dòng S Samsung Galaxy. Hai thiết bị được công bố tại triển lãm di động toàn cầu ở Barcelona, Tây Ban Nha vào ngày 25 tháng 2 năm 2018. Đây là các sản phẩm nối tiếp của Galaxy S8 và S8+.[1]

Galaxy S9 và S9 + có các tính năng gần giống với dòng sản phẩm S8, với cùng kích thước hiển thị và tỷ lệ khung hình, giống như sản phẩm iền nhiệm của chúng. Một thay đổi được đánh giá cao để phân biệt giữa các dòng này là vị trí của cảm biến vân tay. Trong khi S8 có cảm biến ở bên cạnh máy ảnh, S9 có cảm biến nằm ngay bên dưới nó. Tuy nhiên, đáng chú ý nhất là dòng S9 được trang bị một số cải tiến về camera so với S8.

Điện thoại S9 đã nhận được đánh giá chung là tích cực, với các nhà phê bình chủ yếu chú ý đến camera cải tiến và máy quét vân tay có vị trí tốt hơn. Tuy nhiên, các nhà phê bình vẫn chỉ trích việc thiếu cải tiến các tính năng khác so với sản phẩm tiền nhiệm của nó.

Ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiều tính năng và thay đổi thiết kế của Galaxy S9 đã bị rò rỉ vài tuần trước khi ra mắt chính thức, [2] và video ra mắt chính thức đã bị rò rỉ vài giờ trước khi công bố. [3]

Thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Ở mặt trước, Galaxy S9 và S9 + trông giống hệt S8 và S8 +. Cả hai đều có màn hình Super AMOLED 1440p, với tỷ lệ khung hình 18,5: 9. S9 có bảng điều khiển 5,8 inch, trong khi S9 + sử dụng bảng điều khiển 6,2 inch lớn hơn. [4] Các màn hình có các cạnh cong dốc trên các cạnh ngang của thiết bị.

Ở hầu hết các quốc gia, S9 và S9 + đều đi kèm với Samsung Exynos 9810 SoC. Các phiên bản được bán ở Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Hồng Kông, Nhật BảnMỹ Latinh đi kèm với Qualcomm Snapdragon 845 SoC thay thế. [4]

S9 đi kèm với 4 GB RAM; S9 + đi kèm với 6 GB RAM. [5] Cả hai thiết bị đều có các tùy chọn lưu trữ là 64, 128 và 256 GB và có tính năng sử dụng thẻ nhớ microSD để mở rộng bộ nhớ lên tối đa 400 GB. [6]

Dung lượng pin giống như sản phẩm tiền nhiệm : 3000 mAh cho S9 và 3500 mAh cho S9 +. [6] Giống như người tiền nhiệm của nó, S9 hỗ trợ các tiêu chuẩn sạc không dây Qi của AirFuel Inductor (trước đây là PMA) và Wireless Power Consortium . [7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Samsung announces the Galaxy S9 launch, teases “reimagined” camera”. Ars Technica (bằng tiếng en-us). Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2018. 
  2. ^ “Everything we think we know about the Samsung Galaxy S9”. The Verge. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2018. 
  3. ^ “Samsung’s Galaxy S9 launch video leaks out”. The Verge. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2018. 
  4. ^ a ă “Review: Samsung's new Galaxy S9 phones make excellence routine”. computerworld. 12 tháng 3 năm 2018. 
  5. ^ “Samsung Galaxy S9 review: A fantastic phone for the masses, but not an exciting one”. Android Central. 8 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2018. 
  6. ^ a ă “Galaxy S9 Vs. S9 Plus: Which One Should You Buy?”. forbes. 13 tháng 3 năm 2018. 
  7. ^ “Samsung Galaxy S9 Specifications”. Samsung. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Samsung Galaxy S8
Samsung Galaxy S9
2018
Kế nhiệm:
Samsung Galaxy S10