Redmi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Redmi by Xiaomi
Loại hình
Thương hiệu con
Thành lậptháng 7 năm 2013; 7 năm trước (2013-07)
(dòng Xiaomi Redmi)
10 tháng 1 năm 2019; 21 tháng trước (2019-01-10)
(thương hiệu con của Xiaomi)
Nhân viên chủ chốt
Lu Weibing (Tổng Giám đốc)
Sản phẩmĐiện thoại thông minh
Phablet
Máy tính xách tay
TV thông minh
Công ty mẹXiaomi
Websitehttps://www.mi.com/

nhỏ|285x285px| Redmi 2

Redmi Note 3

Redmi là một thương hiệu con sản xuất điện thoại di động thông minh, thuộc sở hữu của công ty điện tử Trung Quốc Xiaomi. Redmi được giới thiệu là một dòng điện thoại thông minh phân khúc giá rẻ được Xiaomi sản xuất và công bố lần đầu tiên vào tháng 7 năm 2013.[1] Redmi trở thành một thương hiệu chính thức, tách khỏi Xiaomi vào ngày 10 tháng 1 năm 2019. Điện thoại Redmi cùng sử dụng giao diện người dùng Xiaomi MIUI dựa trên Android. Redmi ban đầu có hai dòng sản phẩm chính là "Redmi thường" với màn hình lên tới 5" và dòng "Redmi Note" có màn hình vượt quá 5" (hiện nay đã lên tới 6.67 inch).

Hiện nay Redmi còn lấn sân sang phân khúc tầm trung với dòng K (kế thừa dòng mẫu điện thoại Xiaomi Pocophone F1 2018). Ngoài ra, Redmi còn có 1 điện thoại ngoài các dòng trên là Redmi Pro, được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 2016 với hệ thống Camera kép, USB-C và màn hình OLED. Dòng Redmi A là dòng giá rẻ nhất, được bán trên thị trường ở một số nước châu Á và châu Âu. Sự khác biệt đáng kể nhất của Redmi so với các điện thoại thông minh Xiaomi khác là nó sử dụng các linh kiện ít tốn kém hơn, thiết kế sẵn có và do đó tiết kiệm chi phí hơn. Vào tháng 8 năm 2014, Tạp chí Phố Wall đã báo cáo rằng trong quý thứ hai 2014, Xiaomi chiếm tới 14% thị phần smartphone tại Trung Quốc[2] với đóng góp lớn từ doanh số các máy Redmi.[2] không|nhỏ|381x381px|Mặt trước Redmi K20 Pro (hay Xiaomi Mi 9T Pro)

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

2013[sửa | sửa mã nguồn]

Điện thoại mang thương hiệu Redmi by Xiaomi lần đầu tiên được công bố trên trang chủ của Xiaomi, với doanh số bán hàng bắt đầu vào ngày 12 tháng 7 năm 2013.

2014[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 13 tháng 3 năm 2014, mẫu điện thoại Redmi mới nhất đã được thông báo bán hết chỉ riêng ở Singapore, trong vòng tám phút [3] sau khi được chuyển đến người tiêu dùng trên trang web của Xiaomi. Những chỉ trích liên quan đến việc phát hành điện thoại Redmi đã nói rằng Xiaomi có thể đang phóng đại doanh số của mình bằng cách phát hành chúng theo lô nhỏ, khiến chúng nhanh chóng bị bán hết.[4]

Vào ngày 4 tháng 8 năm 2014, Tạp chí Phố Wall đã báo cáo rằng tại thị trường điện thoại thông minh ở Trung Quốc, Xiaomi đã vượt qua thị phần của Samsung trong quý hai năm 2014 với 14% thị phần, trong khi Samsung chỉ chiếm 12% thị phần.[5] Ngoài ra, Yulong (Coolpad) và Lenovo đều có 12% thị phần.[2] Doanh số Redmi được cho là góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng thị phần của Xiaomi trên thị trường điện thoại thông minh.[2] Trong quý đầu tiên của năm 2014, Xiaomi đã chiếm 10,7% thị phần.[2]

2015[sửa | sửa mã nguồn]

Redmi Note 3 ra mắt vào ngày 24 tháng 11 năm 2015, sử dụng CPU Mediatek Helio X10 Octa-core 2.0 GHz Cortex-A53 SOC với GPU PowerVR G6200. Biến thể chạy CPU Qualcomm Snapdragon được phát hành vào cuối năm đó, sử dụng Snapdragon 650 và có hỗ trợ thẻ nhớ mở rộng microSD.

2016[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 7 năm 2016, các nghệ sĩ Trung Quốc như Lưu Thi Thi, Ngô Tú Ba (Wu Xiubo) và Lưu Hạo Nhiên đã trở thành đại sứ đầu tiên của loạt sản phẩm Redmi của Xiaomi tại Trung Quốc.[6] Redmi Pro cũng đã được phát hành trong thời gian này.

Vào ngày 25 tháng 8 năm 2016, Xiaomi đã công bố phiên bản kế nhiệm - Redmi Note 4, được cung cấp bởi bộ vi xử lý decio-core Helio X20 của MediaTek với tốc độ 2.1 GHz. Thiết bị có RAM 2 GB và bộ nhớ trong 16 GB. Máy có màn hình Full-HD 5,5 inch và camera sau 13 MP và camera trước 5 MP. Nó chạy trên Android 5.1 Lollipop với viên pin 4.100 mAh.

Vào tháng 11 năm 2016, Xiaomi đã phát hành phiên bản rút gon Redmi 4 với thân máy bằng polycarbonate thay vì kim loại, hỗ trợ hai SIM và chạy trên MIUI 8 dựa trên Android 6.0.1 Marshmallow. Redmi 4 có màn hình 5 inch 720x1280 pixel, được cung cấp sức mạnh bởi bộ xử lý lõi tứ 1,4 GHz và có 2GB RAM.

Xiaomi Redmi Note 7 với thiết kế camera "giọt nước"

2017[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 1 năm 2017, Xiaomi Redmi Note 4x dựa trên Chipset Qualcomm Snapdragon 625 đã trở thành sản phẩm ra mắt lớn đầu tiên của công ty năm 2017.[7] Đây là phiên bản nâng cấp của Redmi Note 4 được phát hành trước đó dựa trên chipset MediaTek Helio X20. Thiết bị này còn được gọi là Redmi Note 4 ở những khu vực mà Redmi Note 4 ban đầu không được phát hành. Phiên bản này đã nhận được sự quan tâm lớn từ người dùng quốc tế, trong đó có Việt Nam. Cụm từ "smartphone quốc dân" để chỉ điện thoại Xiaomi tại Việt Nam ra đời từ đó.

Vào tháng 12 năm 2017, Xiaomi công bố Redmi 5 và 5 Plus. Chúng là những điện thoại đầu tiên trong dòng Redmi với tỷ lệ màn hình 18:9 hiện đại và viền màn hình được gọt mỏng đi. Bản phát hành tại EU được đặt vào tháng 1 năm 2018 và giá 170 cho Redmi 5 và € 215 cho Redmi 5 Plus.

2018[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 2 năm 2018, Xiaomi công bố sản phẩm Redmi Note 5 và 5 Pro. Chúng là những điện thoại đầu tiên của Xiaomi có tính năng mở khóa bằng khuôn mặt Face Unlock.

Vào tháng 5 năm 2018, Xiaomi công bố Redmi S2.

Mặt trước Redmi K30/K30 5G với camera selfie kép đục lỗ trong màn hình

Vào tháng 6 năm 2018, Xiaomi công bố Redmi 6, 6A và 6 Pro. Redmi 6 Pro là điện thoại đầu tiên trong dòng Redmi có ngôn ngữ thiết kế khoét màn hình chứa camera trước (notch) tương tự iPhone X và tỷ lệ màn hình 19: 9.

Vào tháng 9 năm 2018, Xiaomi đã trình làng Redmi Note 6 Pro (Xiaomi Mi A2 Lite). Đây là điện thoại đầu tiên trong dòng Redmi có bốn camera (hai camera ở mặt trước và hai camera ở mặt sau) và được chế tạo bằng nhôm 6000 series.

2019[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 1 năm 2019, Xiaomi đã công bố Redmi Note 7Redmi Note 7 Pro. Redmi Note 7 và Redmi Note 7 Pro là bộ đôi điện thoại đầu tiên trong dòng Redmi có camera phía sau 48 megapixel. Tuy nhiên, Redmi Note 7 có cảm biến Samsung GM1 và Redmi Note 7 Pro có cảm biến Sony IMX586 48MP. Redmi Note 7 được cung cấp bởi Bộ xử lý Qualcomm Snapdragon 660 Octa-Core có tốc độ 2.2 GHz, trong khi Redmi Note 7 Pro có bộ xử lý Qualcomm Snapdragon 675 Octa-Core xử lý 10 nm tốc độ xung nhịp 2.0 GHz.

Trong năm này, Redmi trở thành một thương hiệu độc lập tách khỏi Xiaomi.

Tháng 6 năm 2019, Redmi lấn sân sang phân khúc trung cấp với bộ đôi Redmi K20/K20 Pro tại Trung Quốc với thiết kế 2 mặt kính và camera pop-up thò thụt cho màn hình tràn viền không khoét., màn hình Super AMOLED. Bộ đôi sau đó ra mắt phiên bản quốc tế mang tên Mi 9T/Mi 9T Pro được đánh giá là những smartphone đáng mua nhất phân khúc trung cấp với CPU Snapdragon 730 (K20) và 855 (K20 Pro).

Tháng 9 năm 2019, Redmi tung ra thị trường bộ đôi Redmi Note 8/ Note 8 Pro với thiết kế mặt lưng kính với 4 camera sau, camera chính 48MP. Bộ đôi sở hữu thiết kế đẹp hài hòa hơn thế hệ Redmi Note 7/7 Pro.

Tháng 12 năm 2019, tiếp nối thành công của K20/K20 Pro, Redmi tung ra Redmi K30 cũng với thiết kế hai mặt kính cường lực, với 4 camera sau, camera chính 48MP, CPU Snapdragon 730G. Điểm đặc biệt là màn hình bị cắt giảm thành IPS LCD nhưng với tần số quét 120 Hz và thiết kế camera đục lỗ trong màn hình (giống với Samsung Galaxy S10+). K30 là mẫu smartphone rẻ nhất hiện nay có tần số quét màn hình cao cho trải nghiệm mượt mà hơn nhiều so với màn hình 60 Hz trên đa số các smartphone trên thị trường. Phiên bản K30 5G là mẫu máy Redmi đầu tiên hỗ trợ kết nối 5G.

Dòng Poco[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng K của Redmi được cho rằng là dòng máy thay thế Xiaomi Pocophone F1 ra mắt năm 2018.

Tháng 12 năm 2019, mẫu Redmi K30 kế nhiệm K20 được ra mắt, tại thị trường Ấn Độ, mẫu này có tên thương mại là Poco X2 Ấn Độ.

Danh sách thiết bị Redmi[sửa | sửa mã nguồn]

Redmi hiện nay vẫn dùng chung các bản thiết kế với Xiaomi, đồng thời nhiều máy Redmi chỉ bán tại thị trường Trung Quốc, khi bán ra thị trường quốc tế được đổi tên với thương hiệu Xiaomi. Do đó. danh sách sau được thực hiện theo tên gọi tại thị trường Trung Quốc nếu thiết bị có nhiều tên.

Dòng Redmi thường[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết bị Số hiệu thiết bị Ngày phát hành Loại màn hình Kích thước màn hình Độ phân giải Hỗ trợ 4G LTE Hệ thống trên vi mạch GPU (tích hợp với Hệ thống trên vi mạch) RAM Bộ nhớ trong Camera chính Camera trước Pin Hệ điều hành
Ban đầu Hiện tại
Redmi 1[8]
2013 IPS 4.7" HD 720p Không Mediatek

MT6589T

4x 1.5 GHz ARM cortex-A7

Imagination Technologies PowerVR SGX544 MP @357Mhz 1 GB LPDDR2 4 GB eMMC 2.0 8 MP Samsung S5K3H2/

OmniVision OV8825

1.3 MP Aptina MT9M114 MIUI V5

Android 4.2.2

MIUI 9

Android 4.4.2

Redmi 1S[9]
2014.5 IPS 4.7" HD 720p Không Qualcomm

Snapdragon 400
4x 1.6 GHz ARM cortex-A7

Qualcomm Adreno 305 @400Mhz 1 GB LPDDR3 8 GB eMMC 4.2 8 MP Samsung S5K3H2/

OmniVision OV8825

1.6 MP OmniVision OV9760 2000mAh MIUI V5

Android 4.3

MIUI 9

Android 4.4.4

Redmi 1S 4G[10]
2014.5 IPS 4.7" HD 720p MediaTek

MT6582

4x 1.3 GHz ARM cortex-A7

ARM Mali-400 MP2 @400Mhz 1 GB

LPDDR3

8 GB

eMMC 4.2

8 MP Samsung S5K3H2/

OmniVision OV8825

1.6 MP OmniVision OV9760 2000mAh MIUI V5

Android 4.2.2

MIUI 9

Android 4.4.2

Redmi 2[11]
2015.1 IPS 4.7" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 410
4x 1.2 GHz ARM cortex-A53

Qualcomm Adreno 306 @400Mhz 1 GB / 2 GB LPDDR3 8 / 16 GB eMMC 5.0 8 MP Samsung ISOCELL S5K4H8/

OmniVision OV8865

2 MP OmniVision OV2680 2200mAh MIUI 6

Android 4.4.4

MIUI 9

Android 5.1.1

Redmi 2A[12] 2015.4 IPS 4.7" HD 720p Leadcore

LC1860C
4x 1.5 GHz ARM cortex-A7

ARM Mali-T628 MP2 @450Mhz 1 GB LPDDR3 8 GB eMMC 5.0 8 MP Samsung ISOCELL S5K4H8/

OmniVision OV8865

2 MP OmniVision OV2680 MIUI 6

Android 4.4.4

MIUI 9

Android 5.1.1

Redmi 3[13]
2015.12 IPS 5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 616
4x 1.5 GHz ARM cortex-A53 & 4x 1.2 GHz ARM cortex-A53

Qualcomm Adreno 405 @450Mhz 2 / 3 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5670 4100mAh MIUI 7

Android 5.1.1

MIUI 9

Android 5.1.1

Redmi 3S[14] 2016.4 IPS 5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 430
8x 1.4 GHz ARM cortex-A53

Qualcomm Adreno 505 @450Mhz 2 / 3 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5670 4100mAh MIUI 7

Android 6.0.1

MIUI 10

Android 6.0.1

Redmi 3X[15] 2016.4 IPS 5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 430
8x 1.4 GHz ARM cortex-A53

Qualcomm Adreno 505 @450Mhz 2 / 3 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5670 4100mAh MIUI 7

Android 6.0.1

MIUI 10

Android 6.0.1

Redmi Pro[16] 2016.7 OLED 5.5" FHD 1080p Mediatek

Helio X20 / X25

4x 2.1 GHz ARM cortex-A53 & 4x 2.3 GHz ARM cortex-A53 & 2x 2.5 GHz ARM cortex-A72

ARM Mali-T880 MP4 @700Mhz 3 / 4 GB LPDDR3 32 / 64 / 128 GB eMMC 13 MP Sony Exmor RS IMX258 & 5MP Samsung S5K5E8 5 MP Samsung S5K5E8 MIUI 8

Android 6.0

MIUI 10

Android 6.0

Redmi 4[17] 2016.11 IPS 5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 430
8x 1.4 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 505 @450Mhz 2 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5670 4100mAh MIUI 8

Android 6.0.1

MIUI 10

Android 6.0.1

Redmi 4A[18] 2016.11 IPS 5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 425
4x 1.4 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 308 @400Mhz 2 / 3 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 13 MP OmniVision OV13850/Samsung S5K3L2 5 MP OmniVision OV5675 3120mAh MIUI 8

Android 6.0.1

MIUI 10

Android 6.0.1 (China) Android 7.1.2 (Global)

Redmi 4 Prime 2016.11 IPS 5" FHD 1080p Qualcomm

Snapdragon 625
8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 506 @650Mhz 3 GB LPDDR3 32 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5670 4100mAh MIUI 8

Android 6.0.1

MIUI 10

Android 6.0.1

Redmi 4X[19] 2017.3 IPS 5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 435
8x 1.4 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 505 @500Mhz 2 / 3 / 4 GB LPDDR3 16 / 32 / 64 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5670 4100mAh MIUI 8

Android 6.0.1

MIUI 10

Android 7.1.2

Redmi 5A[20] 2017.10 IPS 5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 425

4x 1.4 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 308 @400Mhz 2 / 3 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5675 3000mAh MIUI 9

Android 7.1.2

MIUI 10

Android 8.1.0

Redmi 5[21] 2017.12 IPS 5.7" HD+ 1440 × 720 Qualcomm

Snapdragon 450

8x 1.8 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 506 @600Mhz 2 / 3 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 12 MP OmniVision OV12A10/Sony Exmor RS IMX486 5 MP OmniVision OV5675 3300mAh MIUI 9

Android 7.1.2

MIUI 10

Android 8.1.0

Redmi 5 Plus[22]
India: Redmi Note 5
2017.12 IPS 5.99" FHD+ 2160 × 1080 Qualcomm

Snapdragon 625

8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 506 @650Mhz 3 / 4 GB LPDDR3 32 / 64 GB eMMC 5.1 12 MP OmniVision OV12A10/Sony Exmor RS IMX486 5 MP OmniVision OV5675 4000mAh MIUI 9

Android 7.1.2

MIUI 10

Android 8.1.0

Redmi S2[23]
India: Redmi Y2
2018.5 IPS 5.99" HD+ 1440 × 720 Qualcomm

Snapdragon 625

8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 506 @650Mhz 3 / 4 GB LPDDR3 32 / 64 GB eMMC 5.1 12 MP Sony Exmor RS IMX486 & 5 MP Samsung S5K5E8 16 MP Samsung ISOCELL S5K3P8 3080mAh MIUI 9

Android 8.1.0

MIUI 10

Android 8.1.0

Redmi 6[24] 2018.6 IPS 5.45" HD+ 1440 × 720 Mediatek

Helio P22

8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Imagination Technologies PowerVR GE8320 @500Mhz 3 / 4 GB LPDDR3 32 / 64 GB eMMC 5.1 12 MP Sony Exmor RS IMX486/OmniVision OV12A10 & 5 MP Samsung S5K5E8 5 MP Samsung S5K5E8 3000mAh MIUI 9

Android 8.1.0

MIUI 10

Android 9

Redmi 6A[25] 2018.6 IPS 5.45" HD+ 1440 × 720 Mediatek

Helio A22

4x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Imagination Technologies PowerVR GE8100 @450Mhz 2 GB LPDDR3 16 / 32 GB eMMC 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/OmniVision OV13855 5 MP Samsung S5K5E8 3000mAh MIUI 9

Android 8.1.0

MIUI 10

Android 9

Redmi 6 Pro[26] 2018.6 IPS 5.84" FHD+ 2280 x 1080 Qualcomm

Snapdragon 625

8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 506 @650Mhz 3 / 4 GB LPDDR3 32 / 64 GB eMMC 5.1 12 MP Sony Exmor RS IMX486/OmniVision OV12A10 & 5 MP Samsung S5K5E8 5 MP Samsung S5K5E8 4000mAh MIUI 9

Android 8.1.0

MIUI 10

Android 8.1.0

Redmi Go[27] 2019.2 IPS 5.0" HD+ 1280 x 720 Qualcomm

Snapdragon 425

4x 1.4 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 308 @500Mhz 1 GB LPDDR3 8 GB eMMC 5.1 8 MP Samsung ISOCELL S5K4H8/

OmniVision OV8865

5 MP Omnivision OV5670 3000mAh

Android 8.1.0 Android Go

Android 8.1.0 Android Go

Redmi 7[28] M1901F9 2018.3 IPS 6.26" HD+ 1520 x 720 Qualcomm

Snapdragon 632

8x 1.8 GHz Kryo 250 Gold/Silver

Qualcomm Adreno 506 @6XXMHz 2/3/4 GB LPDDR3 16/32/64 GB 12 MP Sony Exmor RS IMX486/OmniVision OV12A10 & 2 MP OmniVision OV02A10 8 MP Samsung ISOCELL S5K4H7 4000mAh MIUI 10

Android 9

MIUI 10

Android 9

Redmi Y3[29] 2019.4 IPS 6.3" HD+ 1520 x 720 Qualcomm

Snapdragon 632

8x 1.8 GHz Kryo 250 Gold/Silver

Qualcomm Adreno 506 @6XXMHz 3/4 GB LPDDR3 32/64 GB 12 MP Sony Exmor RS IMX486/OmniVision OV12A10 & 2 MP OmniVision OV02A10 32 MP 4000mAh MIUI 9

Android 9

MIUI 9

Android 9

Redmi 7A[30] 2019.6 IPS 5.45" HD+ 1440 x 720 Qualcomm

Snapdragon 439

8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 505 @ 450 MHz 2/3 GB LPDDR3 16/32 GB 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/OmniVision OV13855 5 MP Samsung S5K5E8 4000mAh MIUI 9

Android 9

MIUI 9

Android 9

Redmi 8A 2019.9 IPS 6.2" HD+ 1520 x 720 Qualcomm

Snapdragon 439

8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 505 @ 450 MHz 2/3 GB LPDDR3 32 GB 12 MP Sony Exmor RS IMX486/OmniVision OV12A10 8 MP Samsung ISOCELL S5K4H7 5000mAh MIUI 10

Android 9

MIUI 10

Android 9

Redmi 8[31] 2019.10 IPS 6.2" HD+ 1520 x 720 Qualcomm

Snapdragon 439

8x 2.0 GHz ARM Cortex-A53

Qualcomm Adreno 505 @ 450 MHz 4 GB LPDDR3 64 GB 12 MP Sony Exmor RS IMX486/OmniVision OV12A10 & 2 MP OmniVision OV02A10 8 MP Samsung ISOCELL S5K4H7 5000mAh MIUI 10

Android 9

MIUI 10

Android 9

Redmi 8A (Redmi 8A Pro tại Indonesia) 2020.2 IPS 6.2" HD+ 1520 x 720 Qualcomm

Snapdragon 439

Qualcomm Adreno 505 2/3 GB LPDDR3 32 GB 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/OmniVision OV13855 & 2 MP OmniVision OV02A10 8 MP Samsung ISOCELL S5K4H7 5000mAh MIUI 10

Android 9

MIUI 10

Android 9

Dòng Redmi K20 - K30[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết bị Số hiệu thiết bị Ngày phát hành Loại màn hình Kích thước màn hình Độ phân giải Hỗ trợ 4G LTE Hệ thống trên vi mạch GPU (tích hợp với Hệ thống trên vi mạch) RAM Bộ nhớ trong Camera chính Camera trước Pin Hệ điều hành
Ban đầu Hiện tại
Redmi K20[32] (Mi 9T Quốc tế) 2019.6 Super AMOLED 6.39" FHD+ 2340x1080 Qualcomm Snapdragon 730

8x 2.2 GHz Kryo 470 Gold/Silver

Qualcomm Adreno 618 @ 825 MHz 6/8 GB

LPDDR4X

64/128/256 GB 48 MP Sony IMX582 + 13 MP + 8 MP 20 MP 4000 mAh MIUI 10

Android 9

MIUI 11

Android 9

Redmi K20 Pro[32] (Mi 9T Pro quốc tế) Qualcomm Snapdragon 855

8x 2.84 GHz Kryo 485

Qualcomm Adreno 640 @ 585 MHz 48 MP Sony IMX586 + 13 MP + 8 MP
Redmi K20 Pro Premium Edition 2019.9 Super AMOLED 6.39" FHD+ 2340x1080 Qualcomm

Snapdragon 855+

Qualcomm Adreno 640 8/12 GB 128/512 GB
Redmi K30 (Poco X2 Ấn Độ) 2019.12 120 Hz IPS LCD 6.67" FHD+ 1080 x 2400 Có phiên bản 5G Qualcomm SDM730 Snapdragon 730G (8 nm) Adreno 618 6/8 GB

LPDDR4X

64/128/256 GB 64MP + 8MP + 2MP + 2MP 20MP + 2 MP 4500 mAh Android 10.0; MIUI 11 Android 10.0; MIUI 11
Redmi K30 5G 2019.12 120 Hz IPS LCD 6.67" 1080 x 2400 Qualcomm

Snapdragon 765G

Qualcomm Adreno 620 6/8 GB

LPDDR4X

64/128/256 GB 64 MP Sony IMX686 + 8 MP + 5 MP + 2 MP
Redmi K30 Pro (toàn cầu: POCO F2 Pro) 2020.4 Super AMOLED 6.67" 1080 x 2400 Snapdragon 865 Qualcomm Adreno 650 6/8 GB

LPDDR4X

128/256 GB 64 MP Sony IMX686 + 13 MP + 5 MP + 2 MP
Redmi K30 Pro Zoom 2020.4 Super AMOLED 6.67" 1080 x 2400 Snapdragon 865 Qualcomm Adreno 650 8/12 GB LPDDR4X 128/256/512 GB 64 MP Sony IMX686 + 13 MP + 8 MP + 2 MP

Dòng Redmi Note[sửa | sửa mã nguồn]

Thiết bị Sô hiệu thiết bị Ngày phát hành Loại màn hình Kích thước màn hình Độ phân giải Hỗ trợ 4G LTE Hệ thống trên vi mạch GPU (tích hợp với Hệ thống trên vi mạch) RAM Bộ nhớ trong Camera chính


Camera trước Pin Hệ điều hành
Redmi Note 3G[33]
2014.4 IPS 5.5" HD 720p Không Mediatek

MT6592

8x 1.4 GHz or 1.7 GHz

1 / 2 GB LPDDR2 8 GB eMMC 4.2 13 MP OmniVision OV13850 5 MP OmniVision OV5642 MIUI v9

Android 4.4

Redmi Note 4G[34]
2014.6 Qualcomm

Snapdragon 400

4x 1.6 GHz

2 GB LPDDR3 13 MP Sony Exmor RS IMX135/

OmniVision OV13850

Redmi Note Prime[35]
2014.12 IPS 5.5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 410

4x 1.2 GHz

2 GB LPDDR3 16 GB emmc 5.0 13 MP Samsung S5K3L2 5 MP OmniVision OV5642 MIUI v9

Android 4.4

Redmi Note 2[36]
2015.7 FHD 1080p Mediatek

Helio X10

8x 2 GHz or 2.2 GHzy

16 / 32 GB emmc 5.0 13 MP Samsung ISOCELL S5K3M2 5 MP OmniVision OV5670 MIUI v9

Android 5.0

Redmi Note 3

henessy[37]

2015.11 IPS 5.5" FHD 1080p Mediatek
Helio X10
8x 2 GHz or 2.2 GHz
2 / 3 GB LPDDR3 16 / 32 GB emmc 5.0 13 MP Samsung ISOCELL S5K3M2/

OmniVision OV13853

5 MP OmniVision OV5670 MIUI v9

Android 5.0

Redmi Note 3

kenzo[38]

2016.2 Qualcomm

Snapdragon 650

4x 1.4 GHz &

2x 1.8 GHz

16 / 32 GB emmc 5.1 16 MP Samsung ISOCELL S5K3P3/

OmniVision OV16880

MIUI v9

Android 6.0

Redmi Note 3 Special Edition

kate[39]

2016.6 16 MP 5 MP
Redmi Note 4[40]
2016.6 IPS 5.5" FHD 1080p Mediatek

Helio X20

2x 2.3 GHz &

4x 2 GHz & 4x 1.4 GHz

3 / 4 GB LPDDR3 32 / 64 GB emmc 5.1 13 MP Samsung ISOCELL S5K3L8/

OmniVision OV13853

5 MP Samsung S5K5E8 4,100 mAh MIUI v9

Android 6.0

Redmi Note 4X[41] 2017.1 Qualcomm

Snapdragon 625

8x 2 GHz

2 / 3 / 4 GB LPDDR3 16 / 32 / 64 GB emmc 5.1 13 MP Sony Exmor RS IMX258/

Samsung ISOCELL S5K3L8

MIUI v9

Android 7.0

Redmi Note 5A[42]
India: Redmi Y1 lite[43]
2017.8 IPS 5.5" HD 720p Qualcomm

Snapdragon 425

4x 1.4 GHz

2 GB LPDDR3 16 GB emmc 5.1 13 MP 5 MP MIUI v9

Android 7.1

Redmi Note 5A Prime[44]
India: Redmi Y1[45]
Qualcomm

Snapdragon 435

8x 2 GHz

3 / 4 GB LPDDR3 32 / 64 GB emmc 5.1 16 MP 16 MP
Redmi Note 5[46]
India: Redmi Note 5 Pro
2018.2 5.99" FHD+ 2160×1080 Qualcomm

Snapdragon 636

4x 1.8Ghz Kryo 260 Gold

4x 1.6Ghz Kryo 260 Silver

3 / 4 / 6 GB 32 / 64 GB 5 MP + 12 MP 13 MP
20 MP in India
MIUI v10

Android 8.1

Redmi Note 6 Pro
India: Redmi Note 6 Pro
2018.10 6.26" FHD+ 2280x1080 2 MP + 20 MP 4.000 mAh
Redmi Note 7 2019.01 IPS 6.3" FHD+ 2340x1080 Qualcomm

Snapdragon 660

4x2.2 GHz Kryo 260

4x1.8 GHz Kryo 260

Qualcomm Adreno 512 3/4/6 GB 32/64/128 GB eMMC 48MP (Samsung ISOCELL GM1) 0.8 micron f/1.8 + 5MP f/2.4 13MP 4.000 mAh MIUI 10 on Android 9.0 Pie
Redmi Note 7 Pro 2019.03 Qualcomm

Snapdragon 675

2x2.0 GHz Kryo 460 Gold

6x1.7 GHz Kryo 460 Silver

Qualcomm Adreno 612 48MP Sony Exmor IMX586 0.8 micron f/1.8 + 5MP f/2.4
Redmi Note 8 2019.09 IPS 6.3" FHD+ 2340x1080 Qualcomm

Snapdragon 665

4x2.0 GHz Kryo 260 Gold

4x1.8 GHz Kryo 260 Silver

Qualcomm Adreno 610 4/6 GB 64/128 GB eMMC 48MP f/1.8 + 8MP f/2.2 + 2x 2MP f/2.4 13MP 4000 mAh MIUI 10 on Android 9.0 Pie
Redmi Note 8 Pro 6.53" Mediatek

Helio G90T

2x Cortex-A76

6x Cortex-A55

ARM Mali G76 MC4 @ 800 MHz 6 GB

(Global)/ 8 GB (China exclusive)

64/128 GB UFS2.1 64MP Samsung ISOCELL GW-1 f/1.8 + 8MP f/2.2 + 2x 2MP f//2.4 20MP 4500 mAh
Redmi Note 8T 2019.11 IPS 6.67" 2400x1080 Qualcomm Snapdragon 665 Qualcomm Adreno 610
Redmi Note 9S (Redmi Note 9 Pro tại Ấn Độ) 2020.3 IPS 6.67" 2400x1080 Qualcomm Snapdragon 720G Adreno 618 5020 mAh
Redmi Note 9 Pro Max 2020.3 IPS 6.67" 2400x1080 Qualcomm Snapdragon 720G Adreno 618
Redmi Note 9 Pro 2020.4 IPS 6.67" 2400x1080 Qualcomm Snapdragon 720G Adreno 618 5020 mAh
Redmi Note 9 2020.4 IPS 6.53" 2400x1080 MediaTek Helio G85 ARM Mali-G52 MP2 5020 mAh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hong, Kaylene (31 tháng 7 năm 2013). “Xiaomi Launches Red Rice Phone”. The Next Web (bằng tiếng en-US). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ a ă â b c Xiaomi vượt qua Samsung tại thị trường điện thoại thông minh Trung Quốc - Chữ số. Ngày 4 tháng 8 năm 2014. Tạp chí Phố Wall.
  3. ^ “Xiaomi Singapore Sold 5,000 Redmi Phones in 8 Minutes and 4 Seconds” (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “5,000 Redmi sold out in 8 minutes”. The Straits Times. 14 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2014. 
  5. ^ Xiaomi vượt qua Samsung tại thị trường điện thoại thông minh Trung Quốc. Ngày 4 tháng 8 năm 2014. Tạp chí Phố Wall.
  6. ^ “Xiaomi unveils three ambassadors of Redmi series in China”. GSM INSIDER. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2016. 
  7. ^ “Xiaomi Launches the Redmi Note 4 Snapdragon 625 Variant in India”. xda-developers (bằng tiếng en-US). 19 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2017. 
  8. ^ “Redmi - mi.com”. 7 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  9. ^ “Buy Xiaomi Redmi 1S Online - Mi India”. 22 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  10. ^ “4G版红米1S——小米手机官网”. 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  11. ^ “Redmi 2 Specification - Mi Global Home”. www.mi.com (bằng tiếng en-EN). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  12. ^ “红米手机2A 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  13. ^ “红米手机3 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  14. ^ “Red Mi 3s Specs - Mi Global Home”. www.mi.com (bằng tiếng en-EN). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  15. ^ “红米手机3X-小米商城”. www.mi.com. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2016. 
  16. ^ “Mi Global Home”. www.mi.com (bằng tiếng en-EN). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  17. ^ “红米4 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  18. ^ “Mi Singapore”. www.mi.com (bằng tiếng en-SG). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017. 
  19. ^ “Mi Singapore”. www.mi.com (bằng tiếng en-SG). Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017. 
  20. ^ “Mi Singapore”. www.mi.com (bằng tiếng en-SG). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018. 
  21. ^ “Mi Singapore”. www.mi.com (bằng tiếng en-SG). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018. 
  22. ^ “Mi Singapore”. www.mi.com (bằng tiếng en-SG). Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2018. 
  23. ^ “红米自拍手机 S2 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  24. ^ “红米6 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  25. ^ “红米6 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2018. 
  26. ^ “红米6 Pro 参数 - 小米商城” (bằng tiếng zh-CN). www.mi.com. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2018. 
  27. ^ “Xiaomi announces $90 Android Go budget phone”. The Verge (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2019. 
  28. ^ “红米7 参数 - 小米商城” (bằng tiếng zh-CN). www.mi.com. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019. 
  29. ^ “Xiaomi launches Redmi Y3 with 32MP selfie camera alongside Redmi 7 in India”. gsmArena. 24 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2019. 
  30. ^ Chauhan, Siddharth (23 tháng 5 năm 2019). “Xiaomi reveals Redmi 7A ahead of the official launch on May 28”. TechRadar. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2019. 
  31. ^ “Redmi 8 unveiled with dual camera, Snapdragon 439 and 5,000 mAh battery”. GSMArena. 9 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2019. 
  32. ^ a ă “Redmi K20 Pro arrives with Snapdragon 855 and 48 MP camera”. gsmArena. 28 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2019. 
  33. ^ “Redmi Note - mi.com”. 30 tháng 5 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  34. ^ “Redmi Note 4G - Mi Global Home”. 3 tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2017. 
  35. ^ “Redmi Note Prime Price - Buy Redmi Note Prime Online - Mi India”. 14 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2018. 
  36. ^ “Redmi Note 2 Specs - Mi Global Home”. www.mi.com (bằng tiếng en-EN). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  37. ^ “红米Note 3 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  38. ^ “Redmi Note 3 Specification”. www.mi.com (bằng tiếng en-IN). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2017. 
  39. ^ “紅米Note 3 規格 - 小米台灣官網”. www.mi.com (bằng tiếng zh-TW). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2017. 
  40. ^ “红米Note 4 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2017. 
  41. ^ “红米Note 4X 参数 - 小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2017. 
  42. ^ “Mi Singapore”. www.mi.com (bằng tiếng en-SG). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  43. ^ “Redmi Y1 Lite - Mi India”. www.mi.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2017. 
  44. ^ “Mi Singapore”. www.mi.com (bằng tiếng en-SG). Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2017. 
  45. ^ “Redmi Y1 - Mi India”. www.mi.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2017. 
  46. ^ “红米 Note5 参数-小米商城”. www.mi.com (bằng tiếng zh-CN). Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2018.