Samsung Galaxy Pocket

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung Galaxy Pocket
Tập tin:Samsung Galaxy Pocket logo.jpg
Samsung Galaxy Pocket in Black
Nhà sản xuất Samsung
Dòng máy Galaxy
Mạng di động 2G bands GSM 850 / 900 / 1800 / 1900
3G bands HSDPA 900 / 2100
Phát hành lần đầu February 2012
Sản phẩm sau Samsung Galaxy Pocket Plus
Dạng máy Slate
Kích thước 103.7 x 57.5 x 12 mm
Khối lượng 97.03 g
Hệ điều hành Android 2.3 (Gingerbread) with TouchWiz 3.0 (Upgradeable to Android 2.3.6)
CPU Broadcom BCM21553 ARM11 ARMv6 832 MHz processor
Dung lượng lưu trữ 3 GB
Thẻ nhớ mở rộng MicroSD support for up to 32 GB
Pin Li-Ion 1200mAh
Dạng nhập liệu capacitive touchscreen, accelerometer
Màn hình QVGA TFT LCD, 2.8 in (71 mm) diagonal. 240 x 320 px, 256K colors
Máy ảnh sau 2.0 Megapixels (1600x1200 px)
Chuẩn kết nối 2G: 850 900 1800 1900 MHz
3G: 1900 2100 MHz
HSDPA: 3.6 Mbps
Wi-Fi: 802.11b/g/n
Bluetooth: v3.0 with A2DP
Tỷ lệ hấp thụ năng lượng Head: 0.23 W/kg 1 g
Body: 0.29 W/kg 1 g
Hotspot: 0.29 W/kg 1 g[1]

Samsung Galaxy Pocket (GT-S5300) là một điện thoại thông minh chạy hệ điều hành Android do Samsung sản xuất, được phát hành vào tháng 3 năm 2012. Nó vẫn hướng đến phân khúc giá rẻ, với màn hình LCD 2.8-inch tương đối nhỏ. Thông số kĩ thuật của nó tương tự như Samsung Galaxy Y. Pocket được trang bị bộ xử lý 832 MHz và các tùy chọn kết nối gồm 3G, Wi-Fi và Bluetooth 3.0. Nó có bộ nhớ trong 3 GB và có thể nâng cấp lên 32 GB thông qua thẻ nhớ microSD, cùng với pin Li-ion 1200 mAh.

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Bán ra[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]