Samsung Galaxy Beam i8530

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Samsung Galaxy Beam i8530
Nhà sản xuấtSamsung Electronics
Mạng di động2G GSM/GPRS/EDGE – 850, 900, 1,800, 1,900 MHz 3G UMTS/HSPA+ – 850, 900, 1,900, 2,100 MHz
Phát hành lần đầu1 tháng 7, 2012 (2012-07-01)
Sản phẩm trướcSamsung Galaxy Beam I8520
Kiểu máyĐiện thoại thông minh
Cảm ứng
Dạng máyThanh
Kích thước124 mm (4,9 in) H
64,2 mm (2,53 in) W
12,5 mm (0,49 in) D
Khối lượng145,3 g (5,13 oz)
Hệ điều hànhAndroid 2.3.6 "Gingerbread"; phát sáng 1 tháng 7, 2012 (2012-07-01)
Nâng cấp 4.1 "Jelly Bean"
TouchWiz UI
SoCST-Ericsson NovaThor U8500
CPU1,0 GHz lõi-kép Cortex-A9
GPUMali-400 MP
Bộ nhớ768 MB RAM
Dung lượng lưu trữ8 GB bộ nhớ trong
Thẻ nhớ mở rộnglên đến 32 GB microSDHC
Pin2.000 mAh, 7.6 Wh, 3.8 V
Pin li-ion
Có thể thay thế
Dạng nhập liệu
Màn hình
Máy ảnh sau
Máy ảnh trước1,3 megapixels
Chuẩn kết nối
Khác
Tình hình phát triểnĐang sản xuất
Tỷ lệ hấp thụ năng lượng
  • Bản Intl:Đầu: 0,35 W/kg 1 g
    Thân: 0,7 W/kg 1 g
    Hotspot: 0,78 W/kg 1 g[1]
  • Bản US:
    0,36 W/kg (đầu)
    0,78 W/kg (thân)
Trang webwww.samsung.com/in/galaxybeam/

Samsung Galaxy Beam i8530 (còn được gọi là Galaxy Beam) là điện thoại thông minh sản xuất bởi Samsung. Tính năng chính của nó là được tích hợp máy chiếu DLP nHD lên đến 50 inch (1.300 mm) với kích thước 15 lumens.

Vào tháng 2 năm 2012 i8530 Galaxy Beam được giới thiệu tại Mobile World Congress ở Barcelona. Bản cập nhật phiên bản mới của Android 4.1 Jelly Bean đã được lên kết hoạch.[2][3]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]