Samsung Galaxy Note II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Samsung Galaxy Note II
Samsung Galaxy Note II màu trắng
Nhà sản xuất Samsung Electronics
Khẩu hiệu "Be Creative, Be Different"[1]
Dòng máy Galaxy Note
Mạng di động

2G GSM/GPRS/EDGE – 850, 900, 1800, 1900 MHz
2G CDMA 1xRTT; 800, 850, 1900MHz
3G CDMA EV-DO rev 0/A/B; 800, 850, 1900MHz
3G TD-SCDMA; 1900, 2000Mhz
3G UMTS/HSDPA/HSUPA/HSPA+/DC-HSPA+; 850, 900, AWS (1700), 1900, 2100 MHz

4G LTE; Bands 1–5, 7, 8, 11–13, 17, 20, 25
Phát hành lần đầu 26 tháng 9, 2012 (2012-09-26)[2]
Có mặt tại quốc gia 128 quốc gia (Q4, 2012)
Số thiết bị bán ra 30 triệu (tính đến 25 tháng 9 năm 2013)[3]
Sản phẩm trước Samsung Galaxy Note
Sản phẩm sau Samsung Galaxy Note 3
Có liên hệ với Samsung Galaxy S III
Samsung Galaxy Note 10.1
Kiểu máy Smartphone cảm ứng điện dung
Kích thước

151,1 mm (5,95 in) H
80,5 mm (3,17 in) W
9,4 mm (0,37 in) D

9,7 mm (0,38 in) D (SC-02E)[4]
Khối lượng 180 g (6,3 oz)
183 g (6,5 oz) (SHV-E250[K,L,S])
185 g (6,5 oz) (SC-02E)
Hệ điều hành

Android 4.1.1 Jelly Bean
(nâng cấp lên Android 4.4.2 KitKat)

TouchWiz "Nature UX 2.5" GUI
SoC Samsung Exynos 4412 Quad
CPU 1.6 GHz lõi-tứ Cortex-A9
GPU ARM Mali-400MP
Bộ nhớ 2 GB RAM
Dung lượng lưu trữ 16/32/64 GB bộ nhớ trong
Thẻ nhớ mở rộng microSD lên đến 64 GB
Pin 3.100 mAh, 11.78 Wh, 3.8 V
Pin Li-ion
có thể thay thế[5]
Dạng nhập liệu
Màn hình
Máy ảnh sau
Máy ảnh trước 1.9 Mpx gọi video, quay video (720p)
Chuẩn kết nối
Tình hình phát triển Đã sản xuất
Tỷ lệ hấp thụ năng lượng
  • Samsung GALAXY Note II
    Đầu: 0.171 W/kg 1 g
    Thân: 0.404 W/kg 1 g
    Hotspot: 0.935 W/kg 1 g[9]
  • Samsung GALAXY Note II Mỹ
    Đầu: 0.23 W/kg
    Thân: 0.95 W/kg[7]
Trang web Trang chính thức

Samsung Galaxy Note IIphablet smartphone chạy hệ điều hành Android của Google, sản xuất và phân phối bởi Samsung. Công bố vào ngày 29 tháng 8 năm 2012 và phát hành vào cuối năm 2012, Galaxy Note II là sản phẩm kế thừa cho Galaxy Note nguyên bản, kết hợp cải thiện chức năng của bút stylus, màn hình 5,5 inch (140 mm) lớn hơn, và cập nhật thiết kế phần cứng dựa trên Galaxy S III.

Note II đã phát hành dựa trên các tiếp nhận phê bình để cải thiện nó từ Galaxy Note nguyên bản, và đã bán hơn 5 chiếc trong vòng 2 tháng đầu tiên. Samsung công bố một sản phẩm kế chưa Galaxy Note II, Galaxy Note 3, vào 4 tháng 9 năm 2013.[10]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Note II công bố tại IFA Berlin vào 29 tháng 8 năm 2012, và phát hành rộng rãi tại các thị trường vào tháng 10 năm 2012.[11] Samsung đã bán hơn 3 triệu đơn vị chỉ trong 37 ngày đầu tiên[12] và vượt mốc 5 triệu chỉ trong 2 tháng sau khi phát hành.[13]

Phiên bản phần mềm[sửa | sửa mã nguồn]

Vào tháng 2012, Samsung bắt đầu tung bản cập nhật Android 4.1.2 "Jelly Bean" cho thiết bị.[14] Vào tháng 4 năm 2014, Samsung bắt đầu tung bản cập nhật Android 4.4.2 "KitKat" cho thiết bị.[15]

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Note II bao gồm màu xám Titan, trắng thạch cao, hồng Martian, nâu hổ phách và Ruby Wine. Các tính năng khác phụ thuộc vào tuỳ chỉnh của nhà mạng, bao gồm điều khiển FM/TV, chân sạc, và hỗ trợ một SIM. Để ngăn chặn thị trường bán lại, sản phẩm của Galaxy Note II, và các thiết bị khác (Galaxy S4, Galaxy S4 mini, Galaxy Note III và Galaxy S III) sản xuất sau tháng 7 năm 2013 triển khai khoá hệ thống khu vực ở một số vùng; yêu cầu đầu tiên là thẻ SIM của phiên bản châu Âu và Bắc Mỹ phải từ nhà mạng của khu vực đó. Samsung nói rằng các khoá sẽ được gở bỏ nếu thẻ SIM đã được sử dụng.[16]

Bộ xử lý truyền thông[sửa | sửa mã nguồn]

Chip băng tầng cơ sở của GT-N7100 là Intel Wireless PMB9811X Gold.[17] Chip băng tầng cơ sở của SGH-T889, SHV-E250K, và SHV-E250S là Qualcomm Gobi MDM9215.[18][19] SHV-E250L có Qualcomm Gobi MDM9615M cho EVDO phiên bản kết nối B.[20]

Kết nối mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các biến thể đều hỗ trợ GSM/GPRS/EDGE ở 850 MHz, 900 MHz, 1.9 GHz, và 2.1 GHz bands; và UMTS/HSPA+21 ở 850 MHz, 900 MHz, 1.9 GHz, và 2.1 GHz.

Điện thoại AWS[sửa | sửa mã nguồn]

SGH-T889 và SGH-T889V là các thiết bị hỗ trợ AWS cho mạng HSPA có khả năng truyền dữ liệu qua dịch vụ không dây cao cấp ở chế độ HSPA ở nhà mạng như T-Mobile USA, WIND Mobile Canada, Mobilicity, và Vidéotron.

Điện thoại CDMA/EV-DO[sửa | sửa mã nguồn]

SCH-R950, SHV-E250L, SCH-i605, SPH-L900, và SCH-N719 có thể kết nối cdmaOne, CDMA 1xRTT, và EV-DO rev 0/A/B. Các biến thể ngoại trừ SCH-R950, có thể kết nối mâng GSM tốt, SPH-L900 có thể chỉ sử dụng dịch vụ WCDMA/GSM trong khi chuyển vùng quốc tế vì nó có SIM nhúng.

Điện thoại TD-SCDMA[sửa | sửa mã nguồn]

GT-N7108 hỗ trợ mạng TD-SCDMA ở 1.9 GHz and 2.0 GHz bands, và kết nối GSM/GPRS/EDGE 1.9 GHz band.[21]

Điện thoại Dual-cell HSPA[sửa | sửa mã nguồn]

SGH-T889 được hỗ trợ dual-cell HSPA+ lên đến 42.2 Mbit/s.

Điện thoại LTE[sửa | sửa mã nguồn]
  • GT-N7105 là điện thoại LTE phiên bản quốc tế, có thể kết nối LTE band 3, 7, 8, và 20 và có 42.2 Mbit/s DC-HSPA+.
  • SCH-i605 có thể kết nối LTE band 13, Verizon Wireless.
  • SCH-R950, SGH-i317[M], SGH-T889[V], SPH-L900, SC-02E(SGH-N025), và SHV-E250[K,L,S] có thể kết nối LTE bands của bản khoá mạng cũng như LTE band của các nhà khai thác mạng khác như một dịch vụ chuyển vùng.

FM radio, điều khiển TV[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài biến thể Galaxy Note II có tích hợp điều khiển FM. Ví dụ, một vài biến thể Mỹ và Canadian (SGH-i317,[22] SGH-i317M[23]) và phiên bản LTE quốc tế (N7105) không hỗ trợ điều khiển FM.[24] SC-02E cho thị trường có 1seg điều khiển TV và anten.[25] Biến thể Hàn Quốc có điều khiển T-DMB cũng như T-DMB có thể được giấu trong điện thoại.

Kích thước và trọng lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Biến thể Hàn Quốc với điều khiển T-DMB và T-DMB anten nặng hơn các biến thể khác 3 g (0,11 oz). SC-02E cho NTT DoCoMo với 1seg điều khiển TV nặng hơn 5 g (0,18 oz) và dày hơn 0,3 mm (0,012 in).[26]

Sạc không dây[sửa | sửa mã nguồn]

Tùy thuộc vào mẫu sản phẩm, một vài thiết bị Galaxy Note II (GT-N7100) có hai tùy chọn sạc, có thể sử dụng sạc không dây bằng cách thay đổi nắp lưng. Màn hình thông báo tin nhắn của Galaxy Note II sẽ hiển thị khi bạn sạc không dây.[27][28]

Bảng biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Galaxy Note II biến thể
Mẫu Nhà mạng Kết nối 2G/3G Kết nối 4G LTE Ghi chú
Quốc tế
GT-N7100 Quốc tế GSM: 850 MHz/900 MHz/1,800 MHz/1,900 MHz
UMTS: 850 MHz/900 MHz/1,900 MHz/2,100 MHz
Không [29][30]

Tùy chọn chân sạc cảm ứng

GT-N7102 China Unicom [31]
Dual-SIM và hỗ trợ hai chế độ chờ[32]
GT-N7105 Quốc tế 800(band 20)
900(band 8)
1,800(band 3)
2,600(band 7)
[33][34]
Chân sạc cảm ứng

Không FM radio[24] 42.2 Mbit/s DC-HSPA+

GT-N7108 China Mobile GSM: 900, 1800, 1900
TD-SCDMA: 1800, 2010
WCDMA: 900, 2100 (Chỉ chuyển vùng quốc tế)
No [35]
Nhà mạng Bắc Mỹ
SCH-i605 Verizon GSM: quad-band;
CDMA/EVDO: 850, 1900
UMTS: quad-band
700(band 13) [36]

Không có chân sạc cảm ứng

SCH-R950 US Cellular CDMA/EVDO: 850, 1700, 1900 700(band 12)
850
AWS
1,900(band 2)
[37][38]
SGH-i317 AT&T GSM: quad-band
UMTS: 850, 1900, 2100
700(band 17)
850
AWS
1,900(band 2)
[39][40]
SGH-i317M Bell
Rogers
SaskTel
Telus
Telcel (Mexico)
GSM: quad-band
UMTS: 850, 1900, 2100
700(band 17)
850
AWS
1,900(band 2)
[41][42][43][44][45]
SGH-T889 T-Mobile GSM: quad-band
UMTS/DC-HSPA+: 850, AWS, 1900, 2100
700(band 17)
AWS
[46][47]

LTE AWS from 2013
Tùy chọn chân sạc vô hiệu hóa

SGH-T889V Mobilicity
Vidéotron
WIND
GSM: quad-band
UMTS/DC-HSPA+: 850, AWS, 1900, 2100
700(band 17)
AWS
SPH-L900 Sprint GSM: quad-band
CDMA/EVDO: 800, 850, 1900
UMTS: 1900,2100
1,900(band 25) [48][49]

Không tùy chọn chân sạc, SIM nhúng

Nhà mạng Trung Quốc
SCH-N719 China Telecom GSM: 900, 1800, 1900
CDMA: 800, 1900
Không [50]
2 SIM chế độ chờ kép[51]
Nhà mạng Nhật Bản
SGH-N025
/SC-02E
NTT DoCoMo GSM: quad-band
UMTS: 800, 850, 2100
1500(band 11)

2100(band 1)

[52]

1seg tuner[53]

Nhà mạng Hàn Quốc
SHV-E250K KT GSM: quad-band
UMTS: 1900, 2100
900(band 8)
1800
[18]
điều chỉnh/anten DMB
LTE 900 sau 2013.
SHV-E250L LG U+ GSM: quad-band
CDMA: 1800
UMTS: 1900, 2100
850
2100(band 1)
[20] điều chỉnh/anten DMB
SHV-E250S SK Telecom GSM: quad-band
UMTS: 1900, 2100
850
1800
[19] điều chỉnh/anten DMB

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Galaxy Note II”. UK: Samsung. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ “Samsung Galaxy Note II phát hành với 3 nhà mạng ở Hàn Quốc”. Engadget. Ngày 26 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2012. 
  3. ^ “Hơn 30 triệu Samsung Galaxy Note III đã được bán - GSMArena.com News”. GSMArena. Ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ “SC-02E”. Wikipedia (bằng tiếng Nhật). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ “Samsung Galaxy Note 2 review (T-Mobile)”. Anand Tech. Ngày 24 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2012. 
  6. ^ a ă â “Samsung Galaxy Note II N7100 preview: A closer look”. GSM Arena. Ngày 10 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012. 
  7. ^ a ă “Samsung Galaxy Note II N7100”. GSM Arena. Ngày 1 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ “Samsung Galaxy Note II” (review). Engadget. Ngày 8 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2012. 
  9. ^ https://apps.fcc.gov/oetcf/eas/reports/ViewExhibitReport.cfm?mode=Exhibits&RequestTimeout=500&calledFromFrame=N&application_id=411045&fcc_id='A3LGTN7100', ID=1791293
  10. ^ “Samsung Galaxy Note 3 makes official debut with 5.7-inch 1080p screen and faux-leather back, available September 25th”. Engadget. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2013. 
  11. ^ “Samsung Galaxy Note 2 at £546; Coming to UK on 15 October”. Quốc tế Business Times. Ngày 11 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2012. 
  12. ^ “Galaxy Note II của Samsung bán ra 3 triệu chiếc”. AAP. Ngày 2 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  13. ^ “Samsung đã bán 5 triệu đơn vị Galaxy Note II chỉ trong 2 tháng - GSMArena.com news”. Gsmarena.com. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2013. 
  14. ^ “Galaxy Note II nhận bản cập nhật Android 4.1.2 Jelly Bean, thêm một số tính năng mới” (news). SamMobile. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2013. 
  15. ^ “Firmware” (news). SamMobile. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2014. 
  16. ^ “Samsung region locking the Note 3 to keep out resellers”. The Verge. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2013. 
  17. ^ “Galaxy Note 2 N7100 Disassembly & Assembly; 9:45 shows i9811 XG626 chip which is Intel PMB9811X”. You Tube. Le55ons. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2012. 
  18. ^ a ă “SHV-E250K User Manual Rev1.2” (PDF). Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  19. ^ a ă SHV-E250S (PDF) (user manual) (ấn bản 1.2), Samsung, truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012 
  20. ^ a ă SHV-E250L (PDF) (user manual) (ấn bản 1.2), Samsung, truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012 
  21. ^ “FCC SAR Test Report for GT-N7108”. Samsung. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  22. ^ “No FM radio SGH-i317”. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2012. 
  23. ^ “No FM Radio for Rogers' SGN2”. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2012. 
  24. ^ a ă “N7105 samsung galaxy note 2 lte -no fm radio”. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2012. 
  25. ^ Barker, Grant. “Samsung GALAXY Note 2 (Antenna on Japanese version)”. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2012. 
  26. ^ “64GB Samsung Galaxy Note 2 TV Antenna (DMB)”. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  27. ^ Ramsey, Andrew. “Samsung Galaxy Note 2 Compatible With Wireless Charging”. Caribbean Media Vision.com. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012. 
  28. ^ G, Ryan. “Simple Wireless Charging! - 10 phút & Under £10”. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2012. 
  29. ^ “GT-N7100” (spec). Anh: Samsung. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. 
  30. ^ “GT-N7100”. List Exhibits. FCC. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2012. 
  31. ^ “GT-N7102” (spec). Samsung. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  32. ^ “N7102 hỗ trợ 2 sim”. GSM insider. Tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  33. ^ “Spec”. Hồng Kông: Samsung. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. LTE 800, 1800, 2600 
  34. ^ “GT-N7105”. List exhibits (báo cáo). FCC. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  35. ^ “Samsung GT-N7108”. SAR Test Report. FCC. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  36. ^ “SCH-i605”. List exhibits (báo cáo). FCC. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  37. ^ “SCH-R950”. List exhibits (báo cáo). FCC. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  38. ^ “SCH-R950” (thông số). Samsung. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  39. ^ “SGH-i317”. List exhibits (báo cáo). FCC. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  40. ^ “SGH-i317” (thông số). Samsung. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  41. ^ “Note II SGH-i317M” (thông số). Samsung. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. 
  42. ^ “Galaxy Note 2” (spec). Rogers. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  43. ^ “Galaxy Note II” (spec). CA: Bell Mobility. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  44. ^ “Galaxy Note 2” (spec). Telus. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  45. ^ “Samsung Galaxy Note 2 SCH-i317M” (PDF) (user guide). Telus mobility. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  46. ^ “FCC list exhibits report of SGH-T889”. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  47. ^ “T-Mobile Galaxy Note 2 thông số”. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2012. 
  48. ^ “FCC list exhibits report of SPH-L900”. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2012. 
  49. ^ “Sprint Galaxy Note 2 thông số”. Samsung. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2012. 
  50. ^ “FCC EMC test report for SCH-N719”. Samsung. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2012. 
  51. ^ “SCH-N719刷机必读 三星Galaxy Note2双卡双待电信版”. XinROM. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  52. ^ “SC-02E uses two Xi LTE bands”. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. 
  53. ^ “Next Series SC-02E thông số”. NTT DoCoMo. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2012. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Samsung Galaxy Note
Samsung Galaxy Note II
2012
Kế nhiệm:
Samsung Galaxy Note 3