Acer Liquid E

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Acer Liquid E
Nhà sản xuấtAcer Inc.
Có mặt tại quốc giaAugust 2010 (UK) [1]
Sản phẩm trướcAcer Liquid A1
Sản phẩm sauAcer Liquid Metal
Kích thước62.5 x 115 x 12.5 millimetres
Khối lượng135 grams (battery included)
Hệ điều hànhAndroid 2.1 'Éclair'. (Upgradeable officially to Android 2.2 Froyo.)
CPUQualcomm QSD 8250 (Snapdragon), 768 MHz
Thẻ nhớ mở rộngmicroSD, up to 32GB
PinLi-Po 1350 mAh
Màn hình3.5" TFT LCD, capacitive touchscreen; 480x800 pixels[1]
Máy ảnh sau5 MP, 2560х1920 pixels, autofocus[1]
Chuẩn kết nốiBluetooth 2.0 + EDR; Wi-Fi 802.11g, GPS with A-GPS
KhácGoogle turn-by-turn navigation

Acer Liquid E là một điện thoại thông minh màn hình cảm ứng được phát triển và tiếp thị bởi Acer Inc.. Nó là thiết bị thứ hai được thiết kế bởi Acer, chạy hệ điều hành Android 2.1 (Eclair).[2] Thiết bị dược giới thiệu vào tháng 2 năm 2010, và kế nhiệm Acer Liquid A1.

Tính năng[sửa | sửa mã nguồn]

Sự khác biệt giữa Acer Liquid E và Acer Liquid A1 nằm ở số lượng bộ nhớ RAM - Acer Liquid E là 512MB, gấp đôi so với Acer Liquid vốn chỉ có 256MB. Nó cũng được xuất xưởng với hệ điều hành Android 2.1 thay vì Android 1.6.

Kích thước và trọng lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Liquid E có kích thước 115 x 64 x 12.75 mm và nặng 135g.

Hiển thị[sửa | sửa mã nguồn]

Máy ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ điều hành[sửa | sửa mã nguồn]

Vi xử lý và bộ nhớ[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu trữ[sửa | sửa mã nguồn]

Kết nối[sửa | sửa mã nguồn]

Pin[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Acer Liquid E - Full phone specifications”. GSM Arena. Ngày 16 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ “Acer Liquid E”. Android Community. Ngày 15 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2012.